Trên cùng của Biểu mẫu Chức năng “trung gian thanh toán” của ngân hàng nghĩa là…
- Ngân hàng thương mại phát hành tiền
- Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
- Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
- Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Giải thích: Phương án đúng là: Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng. Vì: Với những lợi thế nhất định về mạng lưới, công nghệ…nên ngân hàng thực hiện thanh toán hộ để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu và chi trả của khách hàng nhằm mục đích thanh toán nhanh, chính xác, chi phí rẻ… Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Các chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013)
…là đặc điểm của dịch vụ cho thuê tài chính
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Giải thích: Phương án đúng là: Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi. Vì: Ba câu còn lại là đặc điểm của các dịch vụ ủy thác, môi giới chứng khoán và bảo quản tài sản hộ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013)
…là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Giải thích: Phương án đúng là: Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác. Vì: ba trường hợp còn lại lần lượt là dịch vụ cho vay, chiết khấu giấy nợ và quản lý ngân quỹ. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Chức năng “tạo phương tiện thanh toán” của ngân hàng nghĩa là…
- Ngân hàng thương mại phát hành tiền
- Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
- Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
- Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Giải thích: Phương án đúng là: Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay. Vì: Quá trình ngân hàng huy động tiền gửi từ khách hàng, sau đó cho vay khách hàng khác và số tiền đó lại được để trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vay, liên tục như vậy dẫn đến sự gia tăng tiền (ghi sổ) trong nền kinh tế. Tham khảo: Chương 1, mục 1.2. Các chức năng của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013)
Sự khác nhau giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là…
- Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng tổ chức và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
- Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng cá nhân và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng tổ chức
- Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi
- Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu lấy lãi
Giải thích: Phương án đúng là: Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi . Vì: Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm từ tất cả các đối tượng khách hàng có nhu cầu. “Thanh toán” có nghĩa là tiền được sử dụng để khách hàng chi trả cho chi tiêu của mình, “tiết kiệm” có nghĩa là tích lũy để lấy lãi. Tham khảo: Chương 1, mục 1.3. Các dịch vụ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013) và Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là…
- Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
- Cơ quan của chính phủ
- Công ty con trong một tập đoàn
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường
Sự khác nhau giữa dịch vụ cho vay và cho thuê tài chính là…
- Cho vay thuộc hoạt động cấp tín dụng, cho thuê thuộc hoạt động ủy thác
- Cho vay là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền, cho thuê là dịch vụ ngân hàng cho khách hàng sử dụng tài sản
- Ngân hàng thu lãi từ cho vay và thu phí từ cho thuê
- Cho vay là cấp tín dụng ngắn hạn, cho thuê là cấp tín dụng trung dài hạn
…là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, bảo hiểm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, tư vấn tài chính
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, cho vay
…là đặc điểm của dịch vụ cho vay
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là…
- Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng chính sách
- Ngân hàng hợp tác xã
- Ngân hàng đầu tư
…là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô
- Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng
- Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
- Được thành lập ở nước ngoài
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả lãi mỗi lần…
- Giảm dần
- Tăng dần
- Bằng nhau
- Tùy từng trường hợp
Ngày 20/2/2018, khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10,25%/năm. Lãi nhập gốc 6 tháng một lần. Tổng số tiền khách hàng rút ra vào ngày 20/8/2019 là…đồng.
- 115.762.500
- 120.899.111
- 123.456.900
- 131.344.000
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần…
- Giảm dần
- Tăng dần
- Bằng nhau
- Tùy từng trường hợp
Ngày 1/6/2015, khách hàng gửi vào ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Một năm sau ngày gửi, khách hàng bắt đầu rút tiền: các lần rút tiền cách đều nhau 1 năm và số tiền rút ra mỗi lần bằng nhau bằng 100 triệu đồng. Số tiền khách hàng còn lại trong ngân hàng ngay sau lần rút tiền cuối cùng là…đồng.
- 0
- 35.273600
- 53.273.600
- 53.327.600
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Bằng nhau
- Chưa xác định
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng.
- 276.426.790
- 320.948.990
- 267.426.790
- 302.426.990
Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý.
- Bằng
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Chưa xác định so với
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng.
- 139.506.371
- 193.506.371
- 127.344.000
- 172.344.000
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng.
- 278.483.860
- 347.138.420
- 374.138.420
- 287.483.860
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi cuối cùng, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
- 126.676.753
- 159.926.482
- 167.000.324
- 185.890.121
Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về…
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
- Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
- Chuỗi niên kim cố định
Các khoản thanh toán lãi cho trái phiếu coupon là ví dụ về…
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
- Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
- Chuỗi niên kim cố định
Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim.
- 18
- 19
- 20
- 21
Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về…
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
- Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
- Chuỗi niên kim cố định
…là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp
- Để quản lý xã hội.
- Để bảo vệ địa vị, quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
- Để thiết lập trật tự, ổn định của xã hội.
Tại sao phải quản lý nguồn vốn?
- Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
- Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
- Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm:
- Kỳ phiếu ngân hàng và séc ngân hàng.
- Các loại thẻ tiết kiệm và cổ phiếu.
- Kỳ phiếu ngân hàng.
- Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
Các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là:
- Quen thuộc và lãi suất.
- Địa điểm thuận lợi.
- Các dịch vụ khác hỗ trợ.
- Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
- Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
- Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm.
- Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
- Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
- Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
- Cả A và B đều đúng.
- Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
Lựa chọn câu SAI:
- Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Ngân hàng.
- Vốn huy động đa dạng hoá về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập.
- Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
- Nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70- 80% tổng nguồn vốn.
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào?
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền vay.
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
- 9,14%
- 9,24%
- 9,34%
- 9,44%
Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm:
- Kỳ phiếu ngân hàng và séc ngân hàng.
- Các loại thẻ tiết kiệm và cổ phiếu.
- Kỳ phiếu ngân hàng.
- Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
- Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
- Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?
- Do từng NHTM quy định
- Do NHTW quyết định
- Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
- Do các NHTM cùng quyết định
Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu?
- 25 tỷ
- 21,5 tỷ
- 23,5 tỷ
- 20 tỷ
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
- Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
- Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung.
- Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
- Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
- Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
- Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
- Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
- Chi phí trả lãi tiền gửi
- Chi phí khấu hao tài sản
- Chi phí lao động
- Chi phí marketing
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là
- 5%
- 10%
- 20%
- 15%
Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho
- Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- Dư nợ xấu
- Toàn bộ dư nợ
- Dư nợ quá hạn
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào:
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng:
- cho vay
- Bảo lãnh
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán
Nợ xấu là nợ thuộc nhóm
- 2,3,4,5
- 3,4,5
- 1,2,3
- 4,5
Phương án nào sau đây các tài sản được sắp theo thứ tự thanh khoản giảm dần
- tiền mặt, chứng khoán đầu tư, tài sản cố định, tín dụng
- tiền mặt, chứng khoán kinh doanh, tài sản cố định, chứng khoán đầu tư
- ngân quỹ, chứng khoán kinh doanh, tín dụng, tài sản cố định
- ngân quỹ, chứng khoán đầu tư, tài sản cố định, chứng khoán kinh doanh
Dự phòng chung được trích lập cho
- toàn bộ dư nợ
- Dư nợ xấu
- Dư nợ quá hạn
- Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thường nhằm mục đích:
- Bổ sung vốn lưu động
- bổ sung vốn cố định
- Góp vốn liên doanh
- đầu tư bất động sản
Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ xấu
- không xác định
Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ tín dụng:
- chiết khấu
- Bao thanh toán
- cho thuê tài chính
- mua trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là:
- 0.75% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- Tăng dần cho từng nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
- 5% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- 100% cho dư nợ nhóm 5
Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào:
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Tìm câu trả lời SAI: nghiệp vụ thuộc tài sản của các NHTM gồm
- Nghiệp vụ ngân quỹ
- Nghiệp vụ cho vay
- Nghiệp vụ bao thanh toán
- Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X?
- tài sản hình thành từ vốn vay
- bất động sản
- Trái phiếu chính phủ
- cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
Các loại hình ngân hàng bao gồm…
- Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng chính sách
- Ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã
- Ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, ngân hàng hợp tác xã
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
- Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
- Có hệ thống mạng lưới rộng khắp
- Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng
- Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử
Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là…
- Cơ quan của chính phủ
- Trung gian tài chính
- Công ty con trong một tập đoàn
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường
Đặc điểm của ngân hàng thương mại là…
- Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
- Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
- Được thành lập ở nước ngoài
Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ…
- Cho vay, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ
- Cho vay, bảo lãnh, dịch vụ đại lý
- Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
- Cho thuê tài chính, dịch vụ ủy thác, tư vấn
…là đặc điểm của dịch vụ ủy thác
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi thanh toán, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là…
- Đều là công ty con của ngân hàng
- Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
- Đều cung ứng dịch vụ cho khách hàng tổ chức
- Đều không được vay vốn từ ngân hàng nhà nước
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, bảo lãnh và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, chiết khấu giấy nợ và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ tư vấn cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ủy thác cho khách hàng
Sự khác nhau giữa dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá và dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng thu phí đối với dịch vụ chiết khấu và thu lãi đối với dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng cung ứng dịch vụ chiết khấu cho khách hàng cá nhân và cung ứng dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng tổ chức
- Chiết khấu thuộc hoạt động cấp tín dụng còn bao thanh toán thì không
- Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá từ khách hàng còn bao thanh toán là việc ngân hàng mua lại khoản phải thu từ khách hàng
Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ
- Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
- Đều là dịch vụ ngân hàng thu lãi
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cá nhân
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng tổ chức
Sự giống nhau giữa dịch vụ cho vay và bảo lãnh là…
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu phí
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu lãi
- Đều là dịch vụ thuộc hoạt động ngân hàng cấp tín dụng
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng là tổ chức
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng cá nhân
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng tổ chức
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán bằng nội tệ
Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng
- Giấy tờ có giá đáo hạn
- Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành
- Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
- Khách hàng nhận được số tiền lớn hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 3 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
- 31.655.698
- 13.655.698
- 38.303.394
- 83.303.394
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… Answer: …là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi đơn
- Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu
- Tiền lãi tính trên lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước
- Tiền lãi tính trên gốc và lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước
- Tính tiền lãi khi kết thúc thời gian đầu tư
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào?
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền vay.
Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để:
- Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
- Dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán.
- Tạo lập vốn tự có và các quỹ.
- Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác, Dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Tạo lập vốn tự có và các quỹ.
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
- Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
- Phát hành các giấy tờ có giá
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
- Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
- Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung.
- Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
- Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
- 9,14%
- 9,54%
- 8,14%
- 8,54%
Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu?
- 25 tỷ
- 21,5 tỷ
- 23,5 tỷ
- 20 tỷ
Thế nào là thẻ ngân hàng?
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng?
- Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
- Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
- Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW.
- Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
- 10,10%
- 9,88%
- 9,78%
- 10,88%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
- 8,88%
- 8,68%
- 8,98%
- 8,89%
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
- 9,87%
- 9,88%
- 9,78%
- 8,79%
Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là:
- Chính sách lãi suất của ngân hàng.
- Chính sách quảng cáo khuyếch trương.
- Chính sách tiền tệ.
- Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng
- Cả B và C
Thặng dư vốn cổ phần là
- Chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá của cổ phiếu
- Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
- Chênh lệch giữa thị giá và giá phát hành cổ phiếu
- Chênh lệch giữa giá phát hành và giá khởi điểm của cổ phiếu
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
- Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
- Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
- Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào
- giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo
- Giá trị của khoản vay
- tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay
- tất cả các ý trên
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là
- 5%
- 10%
- 20%
- 15%
Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho
- Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- Dư nợ xấu
- Toàn bộ dư nợ
- Dư nợ quá hạn
Tài sản của ngân hàng không bao gồm khoản mục nào:
- dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
- tài sản cố định vô hình
- Các khoản phải thu
- Vốn điều lệ
Mức cho vay đối với một khách hàng phụ thuộc vào
- phương án sử dụng vốn
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Năng lực tài chính của ngân hàng
- Tất cả các ý trên
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào:
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là
- 0%
- 5%
- 20%
- 30%
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
- 2,5
- 25
- 50
- 100
Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng
- phương án sử dụng vốn hợp lý, khả thi
- Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
- Người vay có năng lực pháp luật
- Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích
Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời
- Tín dụng
- Chứng khoán đầu tư
- Tiền mặt
- Chứng khoán sẵn sàng để bán
việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là:
- cho vay từng lần
- Cho vay thấu chi
- cho vay hợp vốn
- cho vay trả góp
Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là
- cho vay từng lần
- cho vay trả góp
- cho vay thấu chi
- chiết khấu
Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất
- ngân quỹ
- Chứng khoán đầu tư
- Tín dụng
- Tài sản cố định
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là:
- 0.75% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- Tăng dần cho từng nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
- 5% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- 100% cho dư nợ nhóm 5
Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?
- Do từng NHTM quy định
- Do NHTW quy định
- Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
- Do các NHTM cùng xây dựng.
Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động?
- Không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
- Ít biến động.
- Ngân hàng luôn phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho nguồn vốn này.
Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Bằng nhau
- Lớn hơn hoặc bằng
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức:
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
- Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
- Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm.
- Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?
- Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
- Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
- Không có phát biểu nào sai cả
Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là:
- Vốn vay NHTW
- Vốn vay các ngân hàng và Kho bạc
- Vốn huy động tiền gửi
- Vốn trong thanh toán của ngân hàng
Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào?
- Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
- Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
- A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
- Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ
Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của:
- tài sản ủy thác
- tài sản cố định
- tín dụng
- chứng khoán đầu tư
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là:
- 5%
- 20%
- 50%
- 100%
Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm?
- Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
- nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng
- là tài sản có giá trị ổn định
- thường có tính thanh khoản tốt
Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng:
- Các khoản phải thu
- Tài sản cố định vô hình
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Lợi thế thương mại
Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào
- giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo
- Giá trị của khoản vay
- tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay
- tất cả các ý trên
Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm
- 2
- 3
- 4
- 5
Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho
- Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
- Dư nợ xấu
- Toàn bộ dư nợ
- Dư nợ quá hạn
Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với
- khách hàng có tài sản đảm bảo tốt
- khách hàng có thu nhập thấp
- Khách hàng có thu nhập cao
- Khách hàng có uy tín tốt
Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ xấu
- không xác định
Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng:
- cho vay
- Bảo lãnh
- Cho thuê tài chính
- Bao thanh toán
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng.
- 126.247.696
- 128.331.444
- 132.888.501
- 133.822.558
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả nợ mỗi lần…
- Giảm dần
- Tăng dần
- Bằng nhau
- Tùy từng trường hợp
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
- 31.655.698
- 13.655.698
- 35.701.232
- 53.701.232
Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về…
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
- Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
- Chuỗi niên kim cố định
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là…
- 3 tháng
- 4 tháng
- 5 tháng
- 6 tháng
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ gốc lần đầu tiên là…
- 38.303.394
- 31.655.698
- 19.655.698
- 20.655.698
Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng.
- 124.473. 388
- 142.473.388
- 149.211.119
- 194.211.119
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng.
- 1.534. 803.589
- 1.354.803.589
- 1.435.803.589
- 1.435.308.589
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Đến ngày 5/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Thời gian tiền để trong ngân hàng là…ngày.
- 44
- 45
- 46
- 47
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Bằng nhau
- Chưa xác định
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng
- 100.835.616
- 100.986.301
- 100.849.315
- 100.847.222
Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc…
- Không bỏ “trứng” vào một giỏ
- Giá trị theo thời gian của tiền
- Đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận
- Ghi nhận đầy đủ các dòng tiền phát sinh
Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ
- Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
- Đều là dịch vụ ngân hàng thu lãi
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cá nhân
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng tổ chức
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của…
- Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước
- Bộ Kế hoạch và đầu tư
- Kho bạc Nhà nước
Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, bảo hiểm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, tư vấn tài chính
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, cho vay
…là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của dịch vụ ủy thác
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
- Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
- Có hệ thống mạng lưới rộng khắp
- Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng
- Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi thanh toán, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là…
- Đều là công ty con của ngân hàng
- Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
- Đều cung ứng dịch vụ cho khách hàng tổ chức
- Đều không được vay vốn từ ngân hàng nhà nước
Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ…
- Nhận tiền gửi
- Thanh toán qua tài khoản
- Cho vay
- Chiết khấu giấy nợ
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 12,36%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 6 tháng và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 6 tháng. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là… Answer: Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần…
- Giảm dần
- Tăng dần
- Bằng nhau
- Tùy từng trường hợp
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng.
- 278.483.860
- 347.138.420
- 374.138.420
- 287.483.860
Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc…
- Không bỏ “trứng” vào một giỏ
- Giá trị theo thời gian của tiền
- Đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận
- Ghi nhận đầy đủ các dòng tiền phát sinh
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
- 125.456.300
- 126.676.753
- 119.506.371
- 201.566.470
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng.
- 1.534. 803.589
- 1.354.803.589
- 1.435.803.589
- 1.435.308.589
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng
- 100.835.616
- 100.986.301
- 100.849.315
- 100.847.222
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng.
- 126.247.696
- 128.331.444
- 132.888.501
- 133.822.558
Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý.
- Bằng
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Chưa xác định so với
Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về…
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
- Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
- Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
- Chuỗi niên kim cố định
Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào
- giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo
- Giá trị của khoản vay
- tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay
- tất cả các ý trên
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
- 50
- 25
- 150
- 100
Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng:
- Các khoản phải thu
- Tài sản cố định vô hình
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Lợi thế thương mại
Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là
- cho vay từng lần
- cho vay trả góp
- cho vay thấu chi
- chiết khấu
Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng
- Phần hùn vốn (liên kết)
- Tài sản cố định
- Tài sản ủy thác
- Hợp đồng tương lai
Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ:
- Tiền Việt Nam
- Ngoại tệ
- Vàng miếng
- Trái phiếu chính phủ
Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là:
- 100 triệu
- 50 triệu
- 20 triệu
- 5 triệu
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là
- 0%
- 5%
- 20%
- 30%
Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức
- cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức
- cho vay hợp vốn
- cho vay trả góp
Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời
- Tín dụng
- Chứng khoán đầu tư
- Tiền mặt
- Chứng khoán sẵn sàng để bán
Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng
- Tín dụng
- đầu tư
- chứng khoán đầu tư
- tài sản cố định
Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ
- đảm bảo dự trữ bắt buộc
- Đáp ứng yêu cầu chi trả
- Cân đối vốn trong toàn ngân hàng
- tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
Vì: Ngân quỹ là khoản mục có tính sinh lời thấp, quản lý ngân quỹ nhìn chung không nhằm mục tiêu tăng thu từ lãi cho ngân hàng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản
- tài sản ủy thác
- Tài sản cố định
- chứng khoán đầu tư
- Phần vốn góp (hùn vốn liên kết)
Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm
- 2
- 3
- 4
- 5
Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng
- phương án sử dụng vốn hợp lý, khả thi
- Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
- Người vay có năng lực pháp luật
- Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích
Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động?
- Không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
- Ít biến động.
- Ngân hàng luôn phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho nguồn vốn này.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
- Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng
- Cả B và C
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
- Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
- Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
- Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
- Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?
- Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
- Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
- Không có phát biểu nào sai cả
Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?
- Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội
- Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
- Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
- Tất cả đều đúng
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
- Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?
- Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.
- Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
- Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
- Tất cả các ý trên đều sai
Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào?
- Có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng
- Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- B và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng:
- Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn
- Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt
- Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
- Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất?
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán.
- Chứng chỉ tiền gửi
Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2
- Lớn hơn
- Nhỏ hơn
- Bằng nhau
- Lớn hơn hoặc bằng
Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động?
- Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
- Biện pháp kinh tế, chính trị và xã hội.
- Biện pháp kinh tế và kỹ thuật.
- Biện pháp tâm lý và kỹ thuật.
Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là:
- Vốn vay NHTW
- Vốn vay các ngân hàng và Kho bạc
- Vốn huy động tiền gửi
- Vốn trong thanh toán của ngân hàng
Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?
- Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh.
- Đảm bảo an toàn tài sản.
- Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn.
- A và C
Thế nào là thẻ ngân hàng?
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá.
- Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là…
- Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
- Ngân hàng thu phí đối với các dịch vụ này
- Ngân hàng thu lãi đối với các dịch vụ này
- Ngân hàng cung ứng các dịch vụ này cho khách hàng cá nhân
…là đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
- Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng
- Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
- Được thành lập ở nước ngoài
Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành cổ phiếu
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành tín phiếu kho bạc
- Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ…
- Bảo lãnh
- Tư vấn
- Cho thuê tài chính
- Cho vay
Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ…
- Nhận tiền gửi
- Thanh toán qua tài khoản
- Cho vay
- Chiết khấu giấy nợ
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của…
- Bộ Tài chính
- Ngân hàng Nhà nước
- Bộ Kế hoạch và đầu tư
- Kho bạc Nhà nước
Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là…
- Ngân hàng thương mại phát hành tiền
- Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
- Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
- Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay.
- Thanh toán qua tài khoản của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng
- Ủy thác thanh toán
- Kinh doanh ngoại tệ
…là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô
- Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng
- Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
- Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
- Được thành lập ở nước ngoài
Sự khác nhau giữa dịch vụ cho vay và cho thuê tài chính là…
- Cho vay thuộc hoạt động cấp tín dụng, cho thuê thuộc hoạt động ủy thác
- Cho vay là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền, cho thuê là dịch vụ ngân hàng cho khách hàng sử dụng tài sản
- Ngân hàng thu lãi từ cho vay và thu phí từ cho thuê
- Cho vay là cấp tín dụng ngắn hạn, cho thuê là cấp tín dụng trung dài hạn
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
- Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
- Có hệ thống mạng lưới rộng khắp
- Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng
- Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử
Sự khác nhau giữa dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá và dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng thu phí đối với dịch vụ chiết khấu và thu lãi đối với dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng cung ứng dịch vụ chiết khấu cho khách hàng cá nhân và cung ứng dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng tổ chức
- Chiết khấu thuộc hoạt động cấp tín dụng còn bao thanh toán thì không
- Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá từ khách hàng còn bao thanh toán là việc ngân hàng mua lại khoản phải thu từ khách hàng
Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ…
- Cho vay, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ
- Cho vay, bảo lãnh, dịch vụ đại lý
- Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
- Cho thuê tài chính, dịch vụ ủy thác, tư vấn
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, bảo lãnh và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, chiết khấu giấy nợ và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
- Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
- Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
- Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn
- Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào?
- Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
- Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
- A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng:
- Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn
- Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt
- Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
- Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?
- Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả
- Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn.
- Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn.
- Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?
- Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
- Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng
- Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.
- Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng.
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức:
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán là:
- Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
- Loại tiền gửi trong đó đã có sự thoả thuận giữa người gửi tiền và ngân hàng về lãi suất và thời hạn rút tiền.
- Loại tiền gửi có lãi suất cao.
- Loại tiền gửi trong đó khách hàng có thể chi vượt quá số tiền có trong tài khoản tiền gửi.
Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng?
- Chính sách lãi suất.
- Chính sách tiền tệ.
- Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
- Quy trình phục vụ khách hàng.
Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
- Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
- Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
- Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
- Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng?
- Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
- Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
- Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW.
- Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
- Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
- Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?
- Do nhà nước quy định
- Do ngân hàng trung ương quy định
- Cả A và B
- Do ngân hàng thương mại quy định
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào?
- Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ
- Tất cả đều đúng
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?
- Do từng NHTM quy định
- Do NHTW quy định.
- Do các NHTM cùng xây dựng
- Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt.
Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là:
- Chính sách lãi suất của ngân hàng.
- Chính sách quảng cáo khuyếch trương.
- Chính sách tiền tệ.
- Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là
- 50%
- 10%
- 20%
- 100%
Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với
- khách hàng có tài sản đảm bảo tốt
- khách hàng có thu nhập thấp
- Khách hàng có thu nhập cao
- Khách hàng có uy tín tốt
Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào
- cho vay và thanh toán
- Tài sản cố định và tài sản lưu động
- Dự trữ tiền mặt và cho vay
- Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết sẽ:
- Vay hộ bên được bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
- Cho vay bắt buộc đối với bên nhận bảo lãnh khi họ mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính
- Thay mặt bên nhận bảo lãnh đòi tiền từ bên được bảo lãnh
- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi họ không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
Nợ gia hạn nợ lần đầu được xếp vào:
- Nợ nhóm 1
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
- 2,5
- 25
- 50
- 100
Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng
- dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán
- Hao mòn tài sản cố định
- Cam kết trong nghiệp vụ L/C
- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Tính sinh lời thấp, thậm chí còn tốn chi phí bảo quản là đặc điểm của khoản mục tài sản nào:
- tài sản ủy thác
- tài sản cố định
- tín dụng
- tiền mặt
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào
- Nợ nhóm 5
- Nợ nhóm 2
- Nợ nhóm 3
- Nợ nhóm 4
Mức cho vay đối với một khách hàng phụ thuộc vào
- phương án sử dụng vốn
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Năng lực tài chính của ngân hàng
- Tất cả các ý trên
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng
- Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
- Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng
- Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
- Bảo lãnh, Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
Quản lý tài sản nhằm các mục tiêu chính
- đảm bảo an toàn
- tăng lợi nhuận
- đảm bảo thanh khoản
- Tất cả các nội dung trên
Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay.
- Thanh toán qua tài khoản của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng
- Ủy thác thanh toán
- Kinh doanh ngoại tệ
Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, bảo hiểm
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, tư vấn tài chính
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
- Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, cho vay
Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là…
- Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
- Ngân hàng thu phí đối với các dịch vụ này
- Ngân hàng thu lãi đối với các dịch vụ này
- Ngân hàng cung ứng các dịch vụ này cho khách hàng cá nhân
…là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
- Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
- Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
- Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là…
- Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng chính sách
- Ngân hàng hợp tác xã
- Ngân hàng đầu tư
Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là…
- Ngân hàng thương mại phát hành tiền
- Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
- Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
- Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ tư vấn cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng
- Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ủy thác cho khách hàng
Sự giống nhau giữa dịch vụ cho vay và bảo lãnh là…
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu phí
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu lãi
- Đều là dịch vụ thuộc hoạt động ngân hàng cấp tín dụng
- Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng là tổ chức
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
- Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
- Có hệ thống mạng lưới rộng khắp
- Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng
- Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử
Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ…
- Bảo lãnh
- Tư vấn
- Cho thuê tài chính
- Cho vay
Sự khác nhau giữa dịch vụ cho vay và cho thuê tài chính là…
- Cho vay thuộc hoạt động cấp tín dụng, cho thuê thuộc hoạt động ủy thác
- Cho vay là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền, cho thuê là dịch vụ ngân hàng cho khách hàng sử dụng tài sản
- Ngân hàng thu lãi từ cho vay và thu phí từ cho thuê
- Cho vay là cấp tín dụng ngắn hạn, cho thuê là cấp tín dụng trung dài hạn
Sự khác nhau giữa dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá và dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng thu phí đối với dịch vụ chiết khấu và thu lãi đối với dịch vụ bao thanh toán
- Ngân hàng cung ứng dịch vụ chiết khấu cho khách hàng cá nhân và cung ứng dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng tổ chức
- Chiết khấu thuộc hoạt động cấp tín dụng còn bao thanh toán thì không
- Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá từ khách hàng còn bao thanh toán là việc ngân hàng mua lại khoản phải thu từ khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ cho thuê tài chính
- Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
- Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
- Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
- Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Sự khác nhau giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là…
- Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng tổ chức và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
- Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng cá nhân và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng tổ chức
- Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi
- Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu lấy lãi