Chức năng tiền tệ được K.Marx cho là quan trọng nhất:
- Phương tiện lưu thông
- Thước đo giá trị
- Phương tiện thanh toán và cất trữ
- Tiền tệ thế giới
Giải thích: Phương án đúng là: Thước đo giá trị.Vì thước đo giá trị là chức năng đầu tiên và cũng là quan trọng, tham khảo: giáo trình, mục 1.2.1
Nhà của một người là một phương tiện lưu trữ giá trị, tiền sẽ:
- Không phải là một tài sản bền vững
- Tiền không nhận được lãi
- Là một phương tiện để tiết kiệm tiêu dùng trong tương lai
- Phải là tiền mặt
Giải thích: Phương án đúng là: Là một phương tiện để tiết kiệm tiêu dùng trong tương lai.Vì tiền là một phương tiện để tiết kiệm tiêu dùng trong tương lai. Nhờ chức năng này của tiền tệ mà người ta có thể tách thời gian từ lúc có thu nhập cho tới lúc tiêu dùng nó. Tham khảo: giáo trình, mục 1.2. chức năng của tiền tệ
Tính lãi suất hoàn vốn của một khoản cho vay trị giá 200 triệu đồng, thời gian vay vốn 1 năm, trả lãi trước với lãi suất 12%/năm.
- 17,64%
- 15,00%
- 13,64%
- 17,00%
Giải thích: Tham khảo: giáo trình, mục 8.2. Một số phân biệt về lãi suất Phương án đúng là: 13,64%. Tiền lãi trả trước là: 12% × 200 = 24 (triệu đồng). Do đó: 200 – 24 = 176 (triệu đồng). 176 = 200/(1+i) è lãi suất hoàn vốn i = 13,64%.
Lượng tiền cung ứng được quyết định bởi:
- Kho bạc Nhà nước
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ tài chính
- Ngân hàng Trung ương
Giải thích: Phương án đúng là: Ngân hàng Trung ương.Vì các nước mỗi thời kỳ khác nhau có thay đổi bản vị tiền tệ, tham khảo: giáo trình, mục 1.7. chế độ tiền tệ
Tài chính gián tiếp sẽ:
- Có sự tham gia của trung gian tài chính nhằm tăng cường điều tiết vốn
- Không có sự quản lý của Nhà nước
- Có chi phí mua, bán vốn là cao nhất
- Có chi phí mua, bán vốn là rẻ nhất
Giải thích: Phương án đúng là: Có sự tham gia của trung gian tài chính nhằm tăng cường điều tiết vốn.Vì theo vai trò của tài chính gián tiếp sẽ có sự tham gia của trung gian tài chính nhằm tăng cường điều tiết vốn, tham khảo: bài giảng dạng text
Tìm câu trả lời đúng nhất . Trong chế độ tiền pháp định, giá trị của tiền phụ thuộc:
- Số lượng ngoại tệ được quy đổi
- Chính sách của ngân hàng trung ương
- Số lượng hàng hóa mà tiền mua được
- Chính sách của ngân hàng thương mại
Hạn chế của chế độ bản vị vàng là:
- Vàng không có khả năng lưu giữ giá trị
- Không đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa dịch vụ thực tế của nền kinh tế
- Tiền vàng được lưu thông không hạn chế
- Tiền vàng được bảo đảm bằng một trọng vàng nhất định
Tiền thực hiện chức năng cất trữ đòi hỏi:
- Dễ chia nhỏ
- Có sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương
- Là ngoại tệ
- Là tiền mặt
Hệ thống tài chính bao gồm các cấu phần:
- Nhà nước và doanh nghiệp
- Thị trường tài chính
- Các tổ chức tài chính trung gian, Thị trường tài chính, công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính
- Các tổ chức tài chính trung gian
Ông Bình mua vé ca nhạc bằng thẻ ghi nợ là một ví dụ về chức năng gì của tiền tệ:
- Phương tiện trao đổi.
- Tiền tệ thế giới
- Phương tiện thanh toán
- Phương tiện cất trữ
Chức năng của tài chính bao gồm:
- Phân phối và giám sát
- Kiểm soát
- Phân phối
- Giám sát
Tài chính trực tiếp sẽ:
- Không có sự quản lý của Nhà nước
- Xác định chuyển giao vốn trực tiếp giữa người mua và người bán vốn
- Chi phí mua, bán vốn là rẻ nhất
- Không xác định được chi phí mua, bán vốn.
Lượng tiền cung ứng theo nghĩa hẹp nhất mà Ngân hàng Trung ương công bố:
- M1
- M3
- M2
- L
Mệnh đề nào không đúng:
- Chức năng thước đo giá trị là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ theo quan điểm của K.Marx
- Lạm phát làm giảm giá trị của tiền
- Giá trị của tiền không phản ánh lượng hàng hóa có thể mua được
- Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
Sắp xếp các loại tài sản theo thứ tự tính thanh khoản tăng dần:
- Tiền mặt, trái phiếu, nhà xưởng
- Cổ phiếu, tiền mặt, trái phiếu
- Tài khoản giao dịch, tài khoản tiết kiệm, nhà xưởng, cổ phiếu, trái phiếu, tiền mặt.
- Trái phiếu, tài khoản giao dịch, tiền mặt
Chức năng giám sát sẽ:
- Kiểm tra quá trình vận động của nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Không kiểm tra sự vận động của tiền tệ
- Không kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp
- Không kiểm tra hoạt động tài chính của Nhà nước
Trong chế độ tiền tệ, yếu tố thay đổi là:
- Công cụ trao đổi và đơn vị tiền tệ
- Đơn vị tiền tệ
- Công cụ trao đổi
- Bản vị tiền tệ
Lượng tiền cung ứng được quyết định bởi:
- Bộ tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngân hàng Trung ương
- Kho bạc Nhà nước
Thị trường tài chính:
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là công cụ nợ
- Là bộ phận của hệ thống tài chính
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là cổ phiếu
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá ngắn hàn
Tiền thực hiện chức năng cất trữ khi:
- Tiền là phương tiện di chuyển của cải giữa các quốc gia
- Tiền là trung gian quá trình mua bán
- Tiền đo lường giá trị hàng hóa
- Tiền rút ra khỏi lưu thông với tư cách của cải để dành
Khối tiền tệ M2 không bao gồm:
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kệm không kỳ hạn
- Cổ phiếu
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại
- Tiền mặt
Một trái phiếu có mệnh giá 1000đ, lãi suất trả hàng năm (lãi suất coupon) là 10%, kỳ hạn 3 năm. Trái phiếu đang được bán bằng với mệnh của trái phiếu:
- 25%
- 10%
- 15%
- 5,5%
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới lãi suất thực:
- Tỷ lệ lạm phát
- Mức độ cung ứng vàng trong nền tế
- Sự ưa thích tiêu dùng theo thời
- Cung cầu về vốn vay
Nếu một trái phiếu có lãi suất coupon trả hàng năm là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000. Nếu một trái phiếu tương tự đang được bán lãi suất thị trường 8% thì trái phiếu này sẽ được bán với giá bao nhiêu?
- $600.04
- $750.01
- $900.64
- $650.05
Nếu $22.050 là số tiền phải trả sau 2 năm cho một khoản vay đơn $20.000 nhận được ngày hôm nay, lãi suất của món vay đó sẽ là:
- 5%
- 15%
- 20%
- 10%
Tính lãi suất hoàn vốn của trái phiếu coupon B, mệnh giá 100.000 VND, thời hạn 2 năm, lãi suất coupon 10% đang được bán với giá 95.000 VND:
- 12,91%
- 12,92%
- 12,93%
- 13%
Khi tính thanh khoản của trái phiếu tăng lên thì lãi suất:
- Giảm xuống do cầu về trái phiếu tăng
- Giảm xuống do cung về trái phiếu tăng
- Tăng lên do cầu về trái phiếu giảm
- Tăng lên do cung về trái phiếu giảm
Chủ thể có khả năng phát hành cổ phiếu là:
- Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng trung ương
- Chính phủ
- Doanh nghiệp cổ phần
Thương phiếu là công cụ tài hính:
- Chỉ do ngân hàng thương mại phát hành
- Do cá nhân phát hành
- Do doanh nghiệp và cả ngân hàng thương mại phát hành
- Do doanh nghiệp phát hành
Chính phủ phát hành trái phiếu bán trên thị trường tài chính là để:
- Góp phần thúc đẩy hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường
- Khuyến khích hoạt động của các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- tạo kênh đầu tư hấp dẫn cho các chủ thể trong nền kinh tế
- Tài trợ cho ngân sách nhà nước
Công cụ tài chính có tính an toàn cao nhất trên thị trường tiền tệ là:
- Cổ phiếu
- Tín phiếu ngân hàng trung ương
- Thương phiếu
- Tín phiếu kho bạc
Khả năng sinh lời của Tín phiếu kho bạc so với Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành:
- Bằng nhau
- Không so sánh được
- Cao hơn do độ an toàn cao hơn
- Thấp hơn do độ rủi ro thấp hơn
Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận do:
- Bộ tài chính phát hành
- Ngân hàng thương mại chấp nhận đóng dấu bảo lãnh chấp nhận thanh toán lên
- Ngân hàng Trung ương phát hành
- Ngân hàng thương mại phát hành
Công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhằm:
- Giảm 20% rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
- Giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và được căn cứ theo hợp đồng bảo hiểm được ký giữa công ty bảo hiểm và khách hàng
- Tăng rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
- Giảm 35% rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
Lựa chọn đối nghịch trong các thị trường cho vay đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải lựa chọn khách hàng có ít rủi ro nhất:
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp ngoài có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng cá nhân có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp liên doanh có ít rủi ro
- Đây là quy định đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ
Vốn chủ sở của ngân hàng thương mại thường duy trì ở mức:
- Theo quy định của Ngân hàng Trung ương
- 10%/ tổng nguồn vốn
- 15%/ tổng nguồn vốn
- 5%/ tổng nguồn vốn
Ngân hàng thương mại được hiểu là:
- Là doanh nghiệp cổ phần
- Là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên môn hoá trong lĩnh vực huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay
- Là một tổng công ty
- Là một tổ chức tài chính trung gian, thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu có lợi nhuận
Bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại là:
- Bảng kê các khoản các khoản cho vay ngắn hạn và đầu tư của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các khoản cho vay, đầu tư và tiền gửi tiết kiệm của khách hàng của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các khoản cho vay và đầu tư của ngân hàng thương mại
Tiền cho vay được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại theo tỷ lệ:
- 30% bên nguồn vốn và 80% bên tài sản
- 100% bên tài sản
- 15% bên nguồn vốn và 85% bên tài sản
- 40% bên nguồn vốn và 70% bên tài sản
Mức dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương:
- 10% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
- xác định vào mỗi thời kỳ theo mục tiêu của chính sách tiền tệ
- Phụ thuộc vào đặc điểm khách hàng của ngân hàng thương mại
- 20% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
Cơ sô tiền tệ (MB) tăng lên khi:
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng thương mại phát hành trái phiếu
- Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Ngân hàng thương mại tăng vốn chủ sở hữu
Chính sách tiền tệ là do Ngân hàng Trung ương thực hiện:
- Đúng
- Ngân hàng Trung ương và Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Bộ tài chính
Lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên khi:
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng thương mại bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương giảm cho vay chiết khấu
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ:
- Giảm xuống
- Không thay đổi
- Có phương án đúng
- Tăng lên
Nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Trung ương:
- Là công cụ thực hiện mất nhiều thời gian
- Không có phương án nào đúng
- Là công cụ kém hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
- Là công cụ hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
Lãi suất hoàn vốn là:
- Lãi suất nhà đầu tư nhận được khi mua và nắm giữ chứng khoán cho đến ngày đáo hạn
- Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế
- Lãi suất do Ngân hàng Trung ương công bố
- Lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát
Nhu cầu mua trái phiếu sẽ tăng lên khi:
- Thu nhập của cải tăng
- Tính thanh khoản của trái phiếu giảm
- Rủi ro của trái phiếu tăng
- Lãi suất trái phiếu giảm
Một tín phiếu kho bạc kỳ hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán với giá $90. Lãi suất hoàn vốn mà nhà đầu tư thu được nếu mua tín phiếu này là:
- 5%
- 20%
- 11,11%
- 15%
Bội chi ngân sách nhà nước ảnh hưởng tới lãi suất như thế nào?
- Bội chi ngân sách nhà nước không tác động tới lãi suất
- Khi chính phủ tài trợ cho thâm hụt ngân sách cách phát hành trái phiếu, lượng cung trái phiếu tăng sẽ làm cho giá trái phiếu có xu hướng giảm, lãi suất thị trường vì vậy mà giảm
- Bội chi ngân sách nhà nước trực tiếp làm tăng cầu về quỹ cho vay làm giảm lãi suất
- Bội chi ngân sách nhà nước tác động tới tâm lý của công chúng về lạm phát kỳ vọng dẫn đến lãi suất trên thị trường tăng
Xác định giá của trái phiếu chính phủ có mệnh giá 1000 đồng, kỳ hạn 6 năm, lãi suất trả hàng năm là 12%. Lãi suất thị trường hiện tại là 15%/ năm:
- 752,86 đồng
- 886,47 đồng
- 850,47 đồng
- 750,86 đồng
Khi có sự tăng lên của thâm hụt ngân sách nhà nước, lãi suất trên thị trường sẽ:
- giảm do cầu vốn vay tăng
- tăng do cung vốn vay tăng
- tăng do cầu vốn vay tăng
- giảm do cung vốn vay tăng
Đối với các món vay đơn, lãi suất đơn so với lãi suất hoàn vốn sẽ:
- Không xác định
- Nhỏ hơn
- Lớn hơn
- Cân bằng
Trong các trái phiếu có mệnh giá $5000 sau đây, trái phiếu nào sẽ có lãi suất hoàn vốn cao nhất?
- Trái phiếu có lãi suất coupon 12%, được bán với giá $4500
- Trái phiếu có lãi suất coupon 6%, được bán với giá $5000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 10%, được bán với giá $5000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 6%, Trái phiếu có lãi suất coupon 6%, được bán với giá $5500
Yếu tố nào không làm dịch chuyển đường cầu cầu của vốn vay:
- Nhu cầu vay vốn của hộ gia đình
- Hoạt động của chính phủ nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước.
- Thu nhập của cải
- Lạm phát kỳ vọng
Trong các trái phiếu có mệnh giá $1,000 sau đây, trái phiếu nào sẽ có lãi suất hoàn vốn thấp nhất?
- Trái phiếu có lãi suất coupon 15%, được bán với giá $900
- Trái phiếu có lãi suất coupon 5%, được bán với giá $1000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 10%, được bán với giá $1,000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 15%, được bán với giá $1,000
Một trái phiếu có mệnh giá 1000đ, lãi suất trả hàng năm (lãi suất coupon) là 10%, kỳ hạn 3 năm. Trái phiếu đang được bán bằng với mệnh của trái phiếu:
- 25%
- 10%
- 15%
- 5,5%
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới lãi suất thực:
- Sự ưa thích tiêu dùng theo thời
- Cung cầu về vốn vay
- Tỷ lệ lạm phát
- Mức độ cung ứng vàng trong nền tế
Khi lãi suất trên thị trường tăng lên thì:
- giá của trái phiếu sẽ giảm
- giá của trái phiếu ngắn hạn giảm trong khi giá của trái phiếu dài hạn tăng
- giá của trái phiếu sẽ tăng
- giá của trái phiếu dài hạn giảm trong khi giá của trái phiếu ngắn hạn tăng
Mệnh đề nào sau đây là đúng với lãi suất?
- Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập của người có vốn trên tổng số vốn mà anh ta đưa vào sử dụng
- Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
- Lãi suất không chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế
- Lãi suất là giá cả của các khoản tín dụng
Lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán nhận được trong tương lai với giá trị hôm nay của khoản tín dụng được gọi là:
- Lãi suất đơn
- Lãi suất hoàn vốn
- Lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất thực
Trên cùng của Biểu mẫu Khối tiền tệ M1 là:
- Tính lỏng thấp nhất
- Phụ thuộc vào quyết định của Ngân hàng Trung ương
- Tính lỏng cao nhất
- Không xác định
Khối tiền tệ M1 bao gồm:
- Tiền mặt và tín phiếu kho bạc đang lưu hành
- Tiền mặt và tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại
- Tiền mặt
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại
Chức năng tiền tệ theo quan điểm các nhà kinh tế học hiện đại được xây dựng:
- Dựa trên yêu cầu của hệ thống tài chính
- Dựa trên sự kế thừa quan điểm K.Marx về chức năng của tiền tệ
- Dựa trên yêu cầu quản lý của Nhà nước về tiền tệ
- Dựa trên nhu cầu của người dân
Tìm câu trả lời đúng nhất . Tính thanh khoản của một hàng hóa được xác định bởi?
- Chi phí tài chính và chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
- Giá bán tài sản đó
- Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
- Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Trong quản lý kinh tế vi mô, tiền có vai trò quan trọng:
- Tiết kiệm chi phí trao đổi
- Tiết kiệm chi phí trao đổi, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ và tái sản xuất
- Nâng cao hiệu quả kinh tế
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
Tiền tệ và tài chính là phạm trù kinh tế:
- Gắn với sự phát triển của Nhà nước
- Gắn với sự phát triển nền sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Gắn với sự phát triển của ngân hàng trung ương
- Gắn với sự phát triển của ngân hàng thương mại
Tiền có thể biểu hiện giá trị hàng hóa thành giá cả thông qua chức năng:
- Tiền tệ thế giới
- Phương tiện lưu thông
- Thước đo giá trị
- Phương tiện thanh toán
Một sự giảm xuống của mức giá cả hàng hóa:
- Giá trị tiền tăng
- Giá trị tiền không đổi
- Tác động không chính xác
- Giá trị tiền giảm
Giả sử nền kinh tế không sử dụng tiền, nếu trong nền kinh tế có 4 loại hàng hoá thì số lượng giá trong nền kinh tế sẽ là:
- 8
- 6
- 10
- 11
Khi giá cả tính bằng tiền tệ để so sánh giá trị thì tiền tệ đang thực hiện chức năng:
- Thước đo hệ thống thanh toán
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện trao đổi
- Đơn vị đo lường giá trị
Trong chế độ tiền tệ, yếu tố thay đổi là:
- Công cụ trao đổi
- Công cụ trao đổi và đơn vị tiền tệ
- Đơn vị tiền tệ
- Bản vị tiền tệ
Khối tiền tệ M2 không bao gồm:
- Cổ phiếu
- Tiền mặt
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kệm không kỳ hạn
Giả sử nền kinh tế không sử dụng tiền, nếu trong nền kinh tế có 10 loại hàng hoá thì số lượng giá trong nền kinh tế sẽ là:
- 30
- 25
- 20
- 45
Tìm câu trả lời đúng nhất. Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải?
- Do chính phủ tạo ra
- Không được sản xuất hàng loạt
- Được sản xuất bằng vàng, bạc
- Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiên thanh toán
Khối tiền tệ trao đổi tốt nhất:
- Ngoại tệ mạnh
- Vàng
- M1
- M1 và M2
Trên cùng của Biểu mẫu Tính lãi suất hoàn vốn của trái phiếu coupon B, mệnh giá 100.000 VND, thời hạn 2 năm, lãi suất coupon 10% đang được bán với giá 95.000 VND:
- 12,93%
- 12,92%
- 12,91%
- 13%
Nếu một trái phiếu có lãi suất coupon trả hàng năm là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000. Nếu một trái phiếu tương tự đang được bán lãi suất thị trường 8% thì trái phiếu này sẽ được bán với giá bao nhiêu?
- $600.04
- $750.01
- $900.64
- $650.05
Lãi suất thực là:
- Lãi suất ghi trên các hợp đồng
- Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
- Lãi suất tiền gửi ngân hàng sau khi loại bỏ đi lạm phát
- lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ đi lạm phát
Giá trị hiện tại của một khoản thanh toán nhận được trong tương lai sẽ thay đổi như thế nào khi lãi suất tăng?
- Giảm
- Không chịu ảnh hưởng của lãi suất
- Không thay đổi
- Tăng
Xác định giá của một trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất coupon 12%/ năm, kỳ hạn 5 năm, lãi suất trên thị trường là 15%/ năm:
- 87.000 đồng
- 89.000 đồng
- 88.000 đồng
- 89.772 đồng
Một khoản cho vay có lãi suất hoàn vốn là 10%. Số tiền thu được qua từng năm lần lượt là $1100, $1210 và $1331. Tính giá trị hiện tại của khoản đầu tư:
- 3100
- 3200
- 3120
- 3000
Một chứng khoán trả $110 sau 1 năm và $121 cho năm tiếp theo, lãi suất hoàn vốn của chứng khoán đó là bao nhiêu nếu nó được bán với giá $200?
- 10%
- 9%
- 12%
- 11%
Nhu cầu mua trái phiếu sẽ giảm lên khi:
- Tính thanh khoản của trái phiếu giảm
- Thu nhập của cải giảm
- Rủi ro của trái phiếu tăng
- Lãi suất của trái phiếu tăng
Tính lãi suất hoàn vốn của một khoản cho vay trị giá 200 triệu đồng, thời gian vay vốn 1 năm, trả lãi trước với lãi suất 12%/năm:
- 15,00%
- 15,05%
- 17,64%
- 13,64%
Thời gian nhận được các khoản thanh toán trong tương lai tăng lên sẽ ảnh hưởng tới giá trị hiện tại của các khoản thanh toán đó như thế nào?
- Giữ nguyên
- Tăng
- Gỉam
- Không chịu ảnh hưởng của thời gian nhận khoản thanh toán
Lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán nhận được trong tương lai với giá trị hôm nay của khoản tín dụng được gọi là:
- Lãi suất hoàn vốn
- Lãi suất danh nghĩa
- Lãi suất đơn
- Tỷ suất lợi tức
Với lãi suất là 6%, giá trị hiện tại của $100 nhận được sau 1 năm là:
- $ 94
- $ 98
- $ 100
- $ 101
Khi dân chúng dự đoán có sự tăng giá mạnh trên thị trường cổ phiếu trong thời gian tới, giá cả trên thị trường trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào?
- Không có sự biến động giá trên thị trường trái phiếu
- Thị giá trái phiếu tăng
- Không đủ cơ sở để dự đoán sự thay đổi của thị trường trái phiếu
- Thị giá trái phiếu giảm
Khi tính thanh khoản của trái phiếu tăng lên thì lãi suất:
- Giảm xuống do cầu về trái phiếu tăng
- Giảm xuống do cung về trái phiếu tăng
- Tăng lên do cung về trái phiếu giảm
- Tăng lên do cầu về trái phiếu giảm
Xác định giá của trái phiếu chính phủ có mệnh giá 1000 đồng, kỳ hạn 7 năm, lãi suất trả hàng năm là 12%. Lãi suất thị trường hiện tại là 8%/ năm:
- 900,01 đồng
- 1208,25 đồng
- 886.47 đồng
- 750.86 đồng
Chủ thể có nguồn cung ứng vốn chủ yếu trên thị trường tài chính là:
- Ngân hàng trung ương
- Ngân hàng thương mại
- Bộ tài chính
- Hộ gia đình
Giấy nhận nợ do người mua phát hành trong đó cam kết sẽ thanh toán một khoản tiền cho người bán vào một thời điểm được xác định trong tương lai là:
- Lệnh phiếu
- Hối phiếu
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
- Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu có khả năng chuyển đổi:
- Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành tín phiếu kho bạc
- Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành hối phiếu
- Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành thương phiếu
- Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu
Thu nhập nhận được từ việc đầu tư vào cổ phiếu phụ thuộc vào:
- Thu nhập từ việc nắm giữ các công cụ tài chính khác
- Lãi suất của trái phiếu Chính phủ
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại
Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ:
- Trái phiếu doanh nghiệp
- Cổ phiếu ưu đãi
- Tín phiếu kho bạc
- Trái phiếu Chính phủ
Thương phiếu là công cụ tài hính:
- Do doanh nghiệp và cả ngân hàng thương mại phát hành
- Chỉ do ngân hàng thương mại phát hành
- Do doanh nghiệp phát hành
- Do cá nhân phát hành
Sự tồn tại song song tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp vì
- Tăng cường vai trò quản lý thị trường tài chính của Ngân hàng Trung ương
- Kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp
- Giúp thị trường chứng khoán hoạt động có hiệu quả
- Hỗ trợ đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế
Tín phiếu kho bạc là công cụ tài chính được mua bán trên thị trường:
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường nợ
- Thị trường vốn
Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán là hoạt động trên:
- Thị trường phi chính thức
- Thị trường chính thức
- Thị trường nợ
- Thị trường vốn cổ phần
Cổ phiếu của ngân hàng ABC được giao dịch trên thị trường:
- Thị trường nợ
- Thị trường chứng khoán
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường phái sinh
Giấy đòi nợ do người bán phát hành yêu cầu người mua thanh toán một khoản tiền vào một thời gian xác định được gọi là:
- Hối phiếu
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
- Tín phiếu kho bạc
- Lệnh phiếu
Khi doanh nghiệp bổ sung vốn bằng cách phát hành trái phiếu, điều này đồng nghĩa doanh nghiệp đã tham gia thị trường:
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường phi chính thức
- Thị trường nợ
Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành là công cụ tài chính được mua bán trên thị trường:
- Thị trường nợ
- Thị trường vốn
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường tiền tệ
Công cụ quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ là:
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
- Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận
- Thương phiếu
- Tín phiếu kho bạc
Công cụ tài chính có tính an toàn cao nhất trên thị trường tiền tệ là:
- Cổ phiếu
- Tín phiếu kho bạc
- Thương phiếu
- Tín phiếu ngân hàng trung ương
Công ty tài chính sẽ:
- Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là thẻ thanh toán còn các hình thức khác là không
- Không được cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt dưới tất cả các hình thức
- Cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là séc còn các hình thức khác là không
Sự thay đổi lãi suất sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại:
- Sai
- Giảm 30% lợi nhuận
- Đúng
- Giảm 20% lợi nhuận
Ngân hàng thương mại thực hiện quản lý tiền cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Sàng lọc và giám sát
- Sàng lọc và thế chấp tài sản và số dư bù
- Sàng lọc và quan hệ với khách hàng
- Sàng lọc và giám sát; quan hệ với khách hàng; thế chấp tài sản và số dư bù; hạn chế tín dụng; vốn ngân hàng và tính tương hợp
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của ngân hàng thương mại phải là:
- Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% và nợ quá hạn dưới 8%
- Có tỷ suất lợi nhuận trên 15% và nợ quá hạn dưới 4%
- Hoạt động tuân thủ theo các quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
- Không có nợ quá hạn và nợ xấu
Tỷ lệ dự trữ vượt quá của ngân hàng thương mại được xác định:
- Mức tỷ lệ dự trữ vượt quá sẽ do Ngân hàng Trung ương quy định
- Phụ thuộc vào đặc điểm khách hàng của ngân hàng thương mại
- 20% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
- 10% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
Công ty tài chính có thể:
- Huy động vốn với tất cả các kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chỉ được huy động vốn với kỳ hạn dài hạn
- Chỉ được huy động vốn với kỳ hạn ngắn hạn và dài hạn
- Chỉ được huy động vối với kỳ hạn trung và dài hạn
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại chỉ tập trung cho các khách hàng vay với thời hạn trung và dài hạn:
- Chỉ cho vay khách hàng với thời hạn trung hạn
- Cho vay khách hàng không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung và dài hạn
- Đúng
- Chỉ cho vay khách hàng với thời hạn ngắn hạn
Để làm gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu, các ngân hàng thương mại có thể thực hiện những hoạt động sau:
- Vay từ các ngân hàng thương mại khác
- Phát hành các giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng
- Vay từ Ngân hàng Trung ương
- Gia tăng các khoản lợi nhuận được giữ lại
Tăng cường hoạt động marketing sẽ giúp ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng mở rộng đối tượng khách hàng tốt hơn:
- Sai
- Tăng thêm 20% so với khách hàng sẵn có
- Đúng
- Tăng thêm 50% so với khách hàng sẵn có
Ngân hàng thương mại thực hiện quản lý tiền dự trữ và dòng tiền rút ra nhằm:
- Tăng cường tìm kiếm khách hàng đến với ngân hàng thương mại
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra
- Ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra và ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc:
- Ngân hàng thương mại hoặc từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng hoặc sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
- Ngân hàng thương mại từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng
- Ngân hàng thương mại sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
- Ngân hàng chỉ cho vay theo khả năng của ngân hàng thương mại
Hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại chỉ tập trung cho chứng khoán Chính phủ:
- Chứng khoán Chính phủ, liên doanh liên kết
- Chứng khoán Chính phủ, cổ phiếu
- Đúng
- Chứng khoán Chính phủ, cổ phiếu và các khoản đầu tư khác
Lý do khiến sự phá sản của một ngân hàng thương mại là nghiêm trọng đối với nền kinh tế:
- Một số dân chúng bị thiệt hại
- Một ngân hàng thương mại phá sản sẽ dẫn đến mối lo về sự phá sản hàng loạt ngân hàng thương mại khác
- Một số dẫn chúng và doanh nghiệp bị thiệt hại
- Làm lãi suất thị trường tăng lên
Bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại là:
- Bảng kê các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các khoản cho vay, đầu tư và tiền gửi tiết kiệm của khách hàng của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các khoản các khoản cho vay ngắn hạn và đầu tư của ngân hàng thương mại
- Bảng kê các khoản cho vay và đầu tư của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại được hiểu là:
- Là một tổ chức tài chính trung gian, thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu có lợi nhuận
- Là một tổng công ty
- Là doanh nghiệp cổ phần
- Là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên môn hoá trong lĩnh vực huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay
Mệnh đề nào sau đây không đúng về ưu điểm của nghiệp vụ thị trường mở:
- Nằm dưới sự kiểm soát hoàn toàn của Ngân hàng Trung ương
- Linh hoạt và chính xác
- Dễ dàng đảo ngược tình thế
- Giúp Ngân hàng Trung ương thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng
Lượng tiền cung ứng (MS) giảm khi:
- Ngân hàng Trung ương giảm cho vay chiết khấu các ngân hàng thương mại và tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Dự trữ ngân hàng thương mại tăng và ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng Trung ương giảm cho vay chiết khấu các ngân hàng thương mại và mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương tăng cho vay chiết khấu các ngân hàng thương mại
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm xuống khi:
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Kho bạc Nhà nước rút tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương
- Ngân hàng Trung ương giảm hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Trung ương:
- Không có phương án nào đúng
- Là công cụ kém hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
- Là công cụ thực hiện mất nhiều thời gian
- Là công cụ hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm xuống khi:
- Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương giảm
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Phương án đúng là: Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Vì khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm lượng tiền cung ứng giảm Tham khảo: mục 13.5. công cụ của chính sách tiền tệ
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Nghiệp vụ thị trường mở
- Hạn mức tín dụng
- Kiểm soát lãi suất
Ngân hàng Nhà nước quyết định chi 100 tỷ VND sửa chữa trụ sở, việc này tác động đến cơ số tiền tệ (MB):
- Tăng
- Không đổi
- Không có cơ sở xác định
- Giảm
Hoạt động thị trường mở tạo sự linh hoạt cho các ngân hàng thương mại trong việc đảm bảo thanh khoản:
- Đúng
- Sai
- Hỗ trợ 50%
- Hỗ trợ 20%
Tín phiếu kho bạc là công cụ tài chính giao dịch nhiều nhất trên thị trường mở do:
- Tính lỏng cao
- Tính lỏng và an toàn cao
- Thời hạn tín phiếu chỉ là 3 tháng
- Có sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ:
- Có phương án đúng
- Giảm xuống
- Tăng lên
- Không thay đổi
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm, làm cho:
- Dự kiến về lạm phát giảm
- Dự trữ vượt mức tăng
- Lãi suất trên thị trường giảm
- Chi tiêu của chính phủ giảm
Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương:
- Thuộc sự quản lý của Chính phủ
- Không có phương án đúng
- Thuộc sự quản lý của Bộ Tài chính
- gắn liền đặc điểm riêng có của mỗi dân tộc như vấn đề thể chế chính trị, quan điểm phát triển kinh tế và đặc điểm văn hoá
Khi Ngân hàng Trung ương mua 400 tỷ VND tín phiếu kho bạc cho ngân hàng Đệ Nhất, bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Trung ương sẽ thay đổi như sau:
- Chứng khoán tăng lên 400 tỷ, dự trữ giảm xuống 400 tỷ
- Chứng khoán tăng lên 400 tỷ, tiền mặt tăng lên 400 tỷ
- Chứng khoán giảm xuống 400 tỷ tiền mặt giảm xuống 400 tỷ
- Chứng khoán giảm xuống 100 tỷ, dự trữ giảm xuống 400 tỷ
Sự giảm xuống của cơ số tiền tệ sẽ không làm cho:
- Lượng tín dụng có sẵn cho vay giảm
- Đầu tư tăng
- Dự trữ của ngân hàng giảm
- Lãi suất tăng
Cơ sô tiền tệ (MB) tăng lên khi:
- Ngân hàng thương mại tăng vốn chủ sở hữu
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng thương mại phát hành trái phiếu
- Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Mệnh đề nào không đúng:
- Lạm phát làm giảm giá trị của tiền
- Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
- Giá trị của tiền không phản ánh lượng hàng hóa có thể mua được
- Chức năng thước đo giá trị là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ theo quan điểm của K.Marx
Tiền thực hiện chức năng cất trữ khi:
- Tiền rút ra khỏi lưu thông với tư cách của cải để dành
- Tiền là trung gian quá trình mua bán
- Tiền đo lường giá trị hàng hóa
- Tiền là phương tiện di chuyển của cải giữa các quốc gia
Tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm:
- Ngân hàng phát triển
- Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng thương mại
- Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư
Mệnh đề nào không đúng với chế độ tiền pháp định:
- Tiền giấy được chuyển ra vàng
- Mức giá cả chung càng cao, giá trị tiền càng thấp
- Ngân hàng thương mại phát hành và tiền giấy được chuyển ra vàng
- Ngân hàng Trung ương độc quyền phát hành
Tài chính gián tiếp sẽ:
- Có chi phí mua, bán vốn là rẻ nhất
- Không có sự quản lý của Nhà nước
- Có chi phí mua, bán vốn là cao nhất
- Có sự tham gia của trung gian tài chính nhằm tăng cường điều tiết vốn
Giả sử nền kinh tế không sử dụng tiền, nếu trong nền kinh tế có 10 loại hàng hoá thì số lượng giá trong nền kinh tế sẽ là:
- 25
- 30
- 20
- 45
Tìm câu trả lời đúng nhất . Tính thanh khoản của một hàng hóa được xác định bởi?
- Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
- Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
- Chi phí tài chính và chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
- Giá bán tài sản đó
Hạn chế của chế độ bản vị vàng là:
- Vàng không có khả năng lưu giữ giá trị
- Không đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa dịch vụ thực tế của nền kinh tế
- Tiền vàng được lưu thông không hạn chế
- Tiền vàng được bảo đảm bằng một trọng vàng nhất định
Trong chế độ tiền tệ, yếu tố thay đổi là:
- Đơn vị tiền tệ
- Bản vị tiền tệ
- Công cụ trao đổi
- Công cụ trao đổi và đơn vị tiền tệ
Hệ thống tài chính bao gồm các cấu phần:
- Thị trường tài chính
- Các tổ chức tài chính trung gian, Thị trường tài chính, công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính
- Các tổ chức tài chính trung gian
- Nhà nước và doanh nghiệp
Lượng tiền cung ứng theo nghĩa hẹp nhất mà Ngân hàng Trung ương công bố:
- L
- M2
- M1
- M3
Tiền tệ và tài chính là phạm trù kinh tế:
- Gắn với sự phát triển của ngân hàng thương mại
- Gắn với sự phát triển của Nhà nước
- Gắn với sự phát triển nền sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Gắn với sự phát triển của ngân hàng trung ương
Thị trường tài chính:
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là công cụ nợ
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là cổ phiếu
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá ngắn hàn
- Là bộ phận của hệ thống tài chính
Tài chính trực tiếp sẽ:
- Xác định chuyển giao vốn trực tiếp giữa người mua và người bán vốn
- Không xác định được chi phí mua, bán vốn.
- Không có sự quản lý của Nhà nước
- Chi phí mua, bán vốn là rẻ nhất
Khối tiền tệ trao đổi tốt nhất:
- Vàng
- Ngoại tệ mạnh
- M1
- M1 và M2
Khi giá cả tính bằng tiền tệ để so sánh giá trị thì tiền tệ đang thực hiện chức năng:
- Phương tiện cất trữ
- Thước đo hệ thống thanh toán
- Đơn vị đo lường giá trị
- Phương tiện trao đổi
Khối tiền tệ M2 không bao gồm:
- Tiền mặt
- Cổ phiếu
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kệm không kỳ hạn
- Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại
Tính lãi suất hoàn vốn của một khoản cho vay trị giá 100 triệu đồng, thời gian vay vốn 1 năm, trả lãi trước với lãi suất 15%/năm.
- 15%
- 10%
- 25%
- 17,65%
Tiền thực hiện chức năng cất trữ đòi hỏi:
- Là tiền mặt
- Dễ chia nhỏ
- Là ngoại tệ
- Có sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương
Người dân vẫn nắm giữ tiền kể cả trong thời kỳ có lạm phát:
- Do là tài sản có tính lỏng cao nhất
- Do không có hàng hóa thay thế
- Là thứ duy nhất được chấp nhận trong thanh toán
- Do được đảm bảo bằng vàng
Lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán nhận được trong tương lai với giá trị hôm nay của khoản tín dụng được gọi là:
- Lãi suất hoàn vốn
- Lãi suất danh nghĩa
- Tỷ suất lợi tức
- Lãi suất đơn
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới lãi suất thực:
- Sự ưa thích tiêu dùng theo thời
- Tỷ lệ lạm phát
- Cung cầu về vốn vay
- Mức độ cung ứng vàng trong nền tế
Xác định giá của trái phiếu chính phủ có mệnh giá 1000 đồng, kỳ hạn 6 năm, lãi suất trả hàng năm là 12%. Lãi suất thị trường hiện tại là 15%/ năm:
- 850,47 đồng
- 750,86 đồng
- 886,47 đồng
- 752,86 đồng
Trong các trái phiếu có mệnh giá $1,000 sau đây, trái phiếu nào sẽ có lãi suất hoàn vốn thấp nhất?
- Trái phiếu có lãi suất coupon 15%, được bán với giá $1,000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 10%, được bán với giá $1,000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 15%, được bán với giá $900
- Trái phiếu có lãi suất coupon 5%, được bán với giá $1000
Nếu một trái phiếu có lãi suất coupon trả hàng năm là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000. Nếu một trái phiếu tương tự đang được bán lãi suất thị trường 8% thì trái phiếu này sẽ được bán với giá bao nhiêu?
- $900.64
- $600.04
- $650.05
- $750.01
Một chứng khoán trả $110 sau 1 năm và $121 cho năm tiếp theo, lãi suất hoàn vốn của chứng khoán đó là bao nhiêu nếu nó được bán với giá $200?
- 11%
- 9%
- 10%
- 12%
Tình huống nào thì người cho vay sẽ có lợi nhất?
- Lãi suất là 4% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 1%
- Lãi suất là 25% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 50%
- Lãi suất là 13% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 15%
- Lãi suất là 9% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 7%
Yếu tố nào không làm dịch chuyển đường cầu cầu của vốn vay:
- Lạm phát kỳ vọng
- Thu nhập của cải
- Nhu cầu vay vốn của hộ gia đình
- Hoạt động của chính phủ nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước.
Nhu cầu mua trái phiếu sẽ tăng lên khi:
- Rủi ro của trái phiếu tăng
- Lãi suất trái phiếu giảm
- Thu nhập của cải tăng
- Tính thanh khoản của trái phiếu giảm
Với lãi suất là 6%, giá trị hiện tại của $100 nhận được sau 1 năm là:
- $ 95,5
- $ 96
- $ 95
- $ 94
Mệnh đề nào không đúng với chế độ tiền pháp định:
- Ngân hàng thương mại phát hành và tiền giấy được chuyển ra vàng
- Mức giá cả chung càng cao, giá trị tiền càng thấp
- Ngân hàng Trung ương độc quyền phát hành
- Tiền giấy được chuyển ra vàng
Tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm:
- Ngân hàng phát triển
- Ngân hàng thương mại
- Công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư
- Kho bạc Nhà nước
Tiền thực hiện chức năng cất trữ khi:
- Tiền là trung gian quá trình mua bán
- Tiền rút ra khỏi lưu thông với tư cách của cải để dành
- Tiền đo lường giá trị hàng hóa
- Tiền là phương tiện di chuyển của cải giữa các quốc gia
Chức năng giám sát sẽ:
- Kiểm tra quá trình vận động của nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
- Không kiểm tra sự vận động của tiền tệ
- Không kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp
- Không kiểm tra hoạt động tài chính của Nhà nước
Đặc điểm của chế độ bản vị ngoại tệ là:
- Đồng tiền của các nước trong hệ thống được đổi ra một loại ngoại tệ mạnh
- Đồng tiền của các các nước được đổi ra vàng
- Đồng tiền của một nước được tự do chuyển đổi ra vàng
- Chế độ bản vị ngoại tệ được phổ biến từ những năm 1930
Người dân vẫn nắm giữ tiền kể cả trong thời kỳ có lạm phát:
- Do không có hàng hóa thay thế
- Là thứ duy nhất được chấp nhận trong thanh toán
- Do là tài sản có tính lỏng cao nhất
- Do được đảm bảo bằng vàng
Tính lãi suất hoàn vốn của một khoản cho vay trị giá 100 triệu đồng, thời gian vay vốn 1 năm, trả lãi trước với lãi suất 15%/năm.
- 15%
- 10%
- 25%
- 17,65%
Thị trường tài chính:
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là cổ phiếu
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá là công cụ nợ
- Chỉ mua bán giấy tờ có giá ngắn hàn
- Là bộ phận của hệ thống tài chính
Chức năng tiền tệ được K.Marx cho là quan trọng nhất:
- Tiền tệ thế giới
- Phương tiện thanh toán và cất trữ
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
Một sự giảm xuống của mức giá cả hàng hóa:
- Giá trị tiền giảm
- Giá trị tiền tăng
- Giá trị tiền không đổi
- Tác động không chính xác
Khối tiền tệ M1 là:
- Phụ thuộc vào quyết định của Ngân hàng Trung ương
- Không xác định
- Tính lỏng cao nhất
- Tính lỏng thấp nhất
Giả sử nền kinh tế không sử dụng tiền, nếu trong nền kinh tế có 4 loại hàng hoá thì số lượng giá trong nền kinh tế sẽ là:
- 10
- 11
- 6
- 8
Sắp xếp các loại tài sản theo thứ tự tính thanh khoản tăng dần:
- Cổ phiếu, tiền mặt, trái phiếu
- Tài khoản giao dịch, tài khoản tiết kiệm, nhà xưởng, cổ phiếu, trái phiếu, tiền mặt.
- Tiền mặt, trái phiếu, nhà xưởng
- Trái phiếu, tài khoản giao dịch, tiền mặt
Hệ thống tài chính bao gồm các cấu phần:
- Nhà nước và doanh nghiệp
- Các tổ chức tài chính trung gian
- Các tổ chức tài chính trung gian, Thị trường tài chính, công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính
- Thị trường tài chính
Giả sử nền kinh tế không sử dụng tiền, nếu trong nền kinh tế có 10 loại hàng hoá thì số lượng giá trong nền kinh tế sẽ là:
- 25
- 30
- 45
- 20
Hoà Tính lãi suất hoàn vốn của một tín phiếu kho bạc Mỹ có mệnh giá $1000 sẽ đáo hạn trong một năm tới và được bán với giá $800:
- 27,05%
- 15,00%
- 17,64%
- 25,00%
Tình huống nào thì người đi vay sẽ có lợi nhất?
- Lãi suất là 9% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 7%
- Lãi suất là 4% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 1%
- Lãi suất là 25% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 50%
- Lãi suất là 13% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 15%
Với lãi suất là 6%, giá trị hiện tại của $100 nhận được sau 1 năm là:
- $ 95,5
- $ 96
- $ 94
- $ 95
Trong các trái phiếu có mệnh giá $1,000 sau đây, trái phiếu nào sẽ có lãi suất hoàn vốn cao nhất?
- Trái phiếu có lãi suất coupon 12%, được bán với giá $1,000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 10%, được bán với giá $1,000
- Trái phiếu có lãi suất coupon 12%, được bán với giá $1,100
- Trái phiếu có lãi suất coupon 5%, được bán với giá $1,000
Tình huống nào thì người cho vay sẽ có lợi nhất?
- Lãi suất là 9% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 7%
- Lãi suất là 25% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 50%
- Lãi suất là 4% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 1%
- Lãi suất là 13% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 15%
Tính tiền lãi một người nhận được vào năm thứ 5 nếu trong năm đầu tiên người đó cho vay 130 triệu với lãi suất 10%/ năm biết rằng tiền lãi được tính theo cách tính lãi đơn:
- 19 triệu.
- 13 triệu
- 12 triệu
- 20 triệu
Tính lãi suất hoàn vốn của một khoản cho vay trị giá 100 triệu đồng, thời gian vay vốn 1 năm, trả lãi trước với lãi suất 15%/năm:
- 25%
- 10%
- 17,65%
- 15%
Nếu $22.050 là số tiền phải trả sau 2 năm cho một khoản vay đơn $20.000 nhận được ngày hôm nay, lãi suất của món vay đó sẽ là:
- 5%
- 20%
- 10%
- 15%
Tính tiền lãi một người nhận được vào năm thứ 5 nếu trong năm đầu tiên người đó cho vay 130 triệu đồng với lãi suất 10%/ năm biết rằng tiền lãi được tính theo cách tính lãi đơn:
- 11 triệu đồng
- 13 triệu đồng
- 12 triệu đồng
- 14 triệu đồng
Lãi suất danh nghĩa là:
- Lãi suất do Ngân hàng Trung ương công bố
- Lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát
- Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế
- Lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát
Đối với các món vay đơn, lãi suất đơn so với lãi suất hoàn vốn sẽ:
- Lớn hơn
- Không xác định
- Cân bằng
- Nhỏ hơn
Lãi suất thực là:
- Lãi suất tiền gửi ngân hàng sau khi loại bỏ đi lạm phát
- Lãi suất ghi trên các hợp đồng
- lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ đi lạm phát
- Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất hoàn vốn là:
- Lãi suất do Ngân hàng Trung ương công bố
- Lãi suất nhà đầu tư nhận được khi mua và nắm giữ chứng khoán cho đến ngày đáo hạn
- Lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát
- Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế
Nếu một trái phiếu có lãi suất coupon trả hàng năm là 5%, kỳ hạn 4 năm, mệnh giá $1000. Nếu một trái phiếu tương tự đang được bán lãi suất thị trường 8% thì trái phiếu này sẽ được bán với giá bao nhiêu?
- $650.05
- $600.04
- $750.01
- $900.64
Khi dân chúng dự đoán có sự tăng giá mạnh trên thị trường cổ phiếu trong thời gian tới, giá cả trên thị trường trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào?
- Thị giá trái phiếu giảm
- Không có sự biến động giá trên thị trường trái phiếu
- Thị giá trái phiếu tăng
- Không đủ cơ sở để dự đoán sự thay đổi của thị trường trái phiếu
Thị giá của các công cụ trên thị trường tiền tệ ít dao động bởi vì:
- Thị trường tiền tệ mức độ rủi ro thấp
- Thời gian đáo hạn ngắn
- Chính phủ áp dụng biên độ giao động giá hẹp của các công cụ tài chính
- Thị trường tiền tệ thiếu tính cạnh tranh
Nắm giữ công cụ tài chính nào sau đây có thể được hưởng lợi trực tiếp từ lợi nhuận công ty:
- Thương phiếu
- Tín phiếu kho bạc
- Trái phiếu
- Cổ phiếu thường
Chủ thể nào sau đây là chủ sở hữu doanh nghiệp:
- Cá nhân mua trái phiếu doanh nghiệp
- Cá nhân mua cổ phiếu doanh nghiệp
- Ngân hàng cho doanh nghiệp vay
- Doanh nghiệp khác bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp
Khi cổ phiếu được tiếp tục mua bán rộng rãi trên thị trường cấp hai thì:
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không thay đổi
- Vốn vay của doanh nghiệp giảm
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng
Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận do:
- Ngân hàng thương mại chấp nhận đóng dấu bảo lãnh chấp nhận thanh toán lên
- Ngân hàng thương mại phát hành
- Ngân hàng Trung ương phát hành
- Bộ tài chính phát hành
Hoạt động trên thị trường OTC là hoạt động trên:
- Thị trường nợ
- Thị trường phi chính thức
- Thị trường chính thức
- Thị trường tiền tệ
Cổ phiếu là công cụ tài chính được mua bán rộng rãi trên:
- Thị trường nợ
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường vốn
- Thị trường tiền tệ
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của các công cụ trên thị trường tiền tệ?
- Quy mô giao dịch vốn lớn
- Rủi ro thấp
- Tín phiếu kho bạc là công cụ tài chính được mua bán nhiều nhất trên thị trường tiền tệ
- Thời hạn chuyển giao công cụ tài chính dài
Hành động “vay nóng” từ các quỹ tín dụng đen là cách tài trợ vốn trên:
- Thị trường cấp hai
- Thị trường cấp một
- Thị trường nợ
- Thị trường phi chính thức
Mệnh đề nào là đúng khi nói về cổ phiếu ưu đãi?
- Cổ phiếu ưu đãi được phép chuyển đổi thành cổ phiếu thường
- Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có thứ tự thanh toán sau người nắm giữ cổ phiếu thường
- Thị giá của cổ phiếu ưu đãi có mức độ dao động lớn
- Cổ phiếu ưu đãi được biết thu nhập ngay khi phát hành cổ phiếu
Chủ thể nào sau đây nắm giữ nhiều nhất tín phiếu Kho bạc Nhà nước:
- Bộ tài chính
- Ngân hàng thương mai
- Chính phủ
- Ngân hàng trung ương
Trong các công cụ tài chính dưới đây, đâu là công cụ tài chính ngắn hạn:
- Tín phiếu kho bạc
- Trái phiếu của hãng Walt Disney
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu kho bạc thời hạn 2 năm
Công cụ tài chính nào dưới đây có thu nhập ít phụ thuộc suất:
- Cổ phiếu thường
- Trái phiếu Chính phủ
- Tín phiếu kho bạc
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
Mệnh đề nào sau đây không đúng khi nói về cổ phiếu thường:
- Cổ phiếu thường có thu nhập không cố định
- Thu nhập nhà đầu tư nhận được từ cổ phiếu chỉ gồm có cổ tức
- Người nắm giữ cổ phiếu là chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Cổ phiếu thường là công cụ tài chính mua bán trên thị trường vốn cổ phần
Đặc trưng nào không đúng đối với cổ đông ưu đãi:
- Có quyền biểu quyết chi phối
- Có quyền chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường
- Quyền nhận lại phần giá trị tài sản còn lại khi doanh nghiệp phá sản đứng trước cổ đông thường
- Thu nhập thường được biết trước
Công ty bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhằm:
- Giảm 35% rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
- Giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và được căn cứ theo hợp đồng bảo hiểm được ký giữa công ty bảo hiểm và khách hàng
- Tăng rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
- Giảm 20% rủi ro cho khách hàng mua bảo hiểm
Tỷ lệ nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại được xác định bằng:
- Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Số tiền được xoá nợ trên tổng dư nợ
- Số tiền nợ khó đòi trên tổng dư nợ
- Số tiền khách hàng không trả được trên tổng dư nợ
Tiền dự trữ được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại theo tỷ lệ:
- 10% bên nguồn vốn và 90% bên tài sản
- 20% bên nguồn vốn và 80% bên tài sản
- 100% bên tài sản
- 30% bên nguồn vốn và 70% bên tài sản
Ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động:
- Nhận tiền gửi và kinh doanh chứng khoán
- Tín dụng và phi tín dụng
- Nhận tiền gửi và kinh doanh bảo hiểm
- Nhận tiền gửi và môi giới bất động sản
Vốn chủ sở của ngân hàng thương mại thường duy trì ở mức:
- Theo quy định của Ngân hàng Trung ương
- 15%/ tổng nguồn vốn
- 10%/ tổng nguồn vốn
- 5%/ tổng nguồn vốn
Tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại phải đáp án các yêu cầu:
- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn và có giá trị từ 5.000.000 VND
- Có giá trị trên 10.000.000 VND
- Có giá trị 5.000.000 VND
- Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu của pháp luật
Khi ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi trên thị trường tài chính, vốn nợ của ngân hàng sẽ:
- Không đổi
- Giảm 30%
- Tăng
- Giảm 20%
Lựa chọn đối nghịch trong các thị trường cho vay đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải lựa chọn khách hàng có ít rủi ro nhất:
- Chỉ cần tập trung khách hàng cá nhân có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp liên doanh có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp ngoài có ít rủi ro
- Đây là quy định đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ
Công ty tài chính có thể thực hiện nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc, đá quý, mua bán chuyển nhượng chứng khoán:
- Chỉ chuyển nhượng chứng khoán
- Chỉ kinh doanh vàng bạc
- Chỉ kinh doanh đá quý
- Đúng
Tài sản thế chấp là giúp ngân hàng thương mại tăng hiệu quả quản lý tiền cho vay:
- Đúng và mức hiệu quả còn phụ thuộc vào loại tài sản thế chấp
- Tăng 20% hiệu quả quản lý tiền cho vay
- Tăng 70% hiệu quả quản lý tiền cho vay
- Tăng 35% hiệu quả quản lý tiền cho vay
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại chủ yếu dưới hình thức phát hành trái phiếu:
- Chiếm 70% tổng nguồn vốn
- Sai
- Chiếm 60% tổng nguồn vốn
- Chiếm 80% tổng nguồn vốn
Công ty chứng khoán thực hiện mua, bán chứng khoán bằng nguồn vốn của mình nhằm:
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
- Thực hiện theo yêu cầu của Uỷ Ban chứng khoán Nhà nước
- Thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Trung ương
- Tìm kiếm lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cổ phần được hình thành:
- Do Nhà nước cấp vốn cho ngân hàng thương mại
- Do các cổ đông đóng góp
- Do ngân hàng thương mại phát hành trái phiếu
- Do Ngân hàng Trung ương cấp vốn cho ngân hàng thương mại
Lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại đối với những món vay khác nhau sẽ phụ thuộc vào:
- Thời hạn của món vay và người vay thuộc đối tượng ưu tiên
- Thời hạn của món vay
- Mức độ rủi ro của món vay, thời hạn của món vay và vị trí địa lý của khách hàng vay vốn
- Mức độ rủi ro của món vay
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng thương mại nhất thiết phải là;
- Do Ngân hàng Trung ương quy định từng thời kỳ
- 5%
- 25%
- 10%
Cơ sô tiền tệ giảm xuống khi:
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Ngân hàng thương mại rút tiền từ Ngân hàng Trung ương
Ưu điểm quan trọng nhất của chính sách chiết khấu là Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng nó:
- Trừng phạt các ngân hàng có dự trữ thiếu hụt
- Kiểm soát lượng tiền cung ứng
- Kiểm soát một cách chính xác cơ số tiền tệ
- Thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại
Khi một ngân hàng thương mại mua chứng khoán của Ngân hàng Trung ương, thì:
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ giảm
Lượng tiền cung ứng không thay đổi khi:
- Ngân hàng Trung ương làm đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ
- Ngân hàng Trung ương không cho vay chiết khấu với các ngân hàng thương mại
- Ngân hàng Trung ương phát hành tiền
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trự bắt buộc
Khi Ngân hàng Trung ương bán chứng khoán chính phủ cho các tổ chức tài chính thì:
- Lượng tiền cung ứng tăng lên
- Dự trữ vượt mức tăng lên
- Các tổ chức tài chính giảm lượng vốn sẵn sàng cho vay
- Lãi suất trên thị trường tăng
Lượng tiền cung ứng giảm xuống khi:
- Ngân hàng Trung ương bán giấy tờ có giá trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Ngân hàng Trung ương mua giấy tờ có giá trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương tăng cho vay chiết khấu
Bên nguồn vốn của Ngân hàng Trung ương bao gồm:
- tiền mặt đang lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và các khoản cho vay chiết khấu
- Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và dự trữ
- Chứng khoán chính phủ và các khoản cho vay chiết khấu
- Dự trữ và các khoản cho vay chiết khấu
Mức dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương:
- xác định vào mỗi thời kỳ theo mục tiêu của chính sách tiền tệ
- 10% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
- 20% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
- Phụ thuộc vào đặc điểm khách hàng của ngân hàng thương mại
Mệnh đề nào sau đây không đúng về Ngân hàng Trung ương
- Ngân hàng Trung ương bảo quản dự trữ ngoại hối
- Ngân hàng Trung ương có thể cho ngân sách nhà nước vay
- Ngân hàng Trung ương chỉ mở tài khoản cho khoản cho Kho bạc Nhà nước, không mở tài khoản cho ngân hàng thương mại
- Ngân hàng Trung ương có quyền cấp giấy phép hoạt động cho các ngân hàng thương mại
Lượng tiền cung ứng (MS) tăng lên khi:
- Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Dự trữ ngân hàng thương mại giảm và ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Dự trữ ngân hàng thương mại tăng và ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
Lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên khi:
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Ngân hàng Trung ương giảm cho vay chiết khấu
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng thương mại bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ:
- Tăng
- Giảm 40%
- Giảm
- Tăng 40%
Khi Ngân hàng Trung ương cho vay chiết khấu, khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Trung ương sẽ thay đổi:
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền mặt tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền dự trữ tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền dự trữ tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền mặt tăng
Mục tiêu nào dưới đây không phải là mục tiêu của chính sách tiền tệ:
- Lãi suất thấp
- Ổ định thị trường tài chính
- Ổn định giá cả
- Ổn định lãi suất
Chính sách tiền tệ là do Ngân hàng Trung ương thực hiện:
- Đúng
- Ngân hàng Trung ương và Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Bộ tài chính
Mệnh đề nào là đúng khi nói về cổ phiếu ưu đãi?
- Thị giá của cổ phiếu ưu đãi có mức độ dao động lớn
- Cổ phiếu ưu đãi được phép chuyển đổi thành cổ phiếu thường
- Cổ phiếu ưu đãi được biết thu nhập ngay khi phát hành cổ phiếu
- Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có thứ tự thanh toán sau người nắm giữ cổ phiếu thường
Chứng chỉ xác nhận quyền đòi nợ của nhà đầu tư đối với nhà phát hành được gọi là:
- Thương phiếu
- Lệnh phiếu
- Cổ phiếu
- Trái phiếu
Thương phiếu là công cụ tài hính:
- Chỉ do ngân hàng thương mại phát hành
- Do doanh nghiệp và cả ngân hàng thương mại phát hành
- Do cá nhân phát hành
- Do doanh nghiệp phát hành
Chủ thể có nguồn cung ứng vốn chủ yếu trên thị trường tài chính là:
- Bộ tài chính
- Hộ gia đình
- Ngân hàng trung ương
- Ngân hàng thương mại
Phương án nào dưới đây không đúng về tín phiếu kho bạc:
- Chúng có kỳ hạn nhỏ hơn 1 năm
- Là công cụ tài chính có độ an toàn cao nhất so với các công cụ tài chính khác trên thị trường tiền tệ
- Hầu hết các tín phiếu kho bạc được bán dưới hình thức ghi sổ
- Chúng có tính thanh khoản bằng với các thương phiếu
Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là:
- Kiểm soát tài chính
- Cung cấp thông tin cho nền kinh tế
- Định giá cho các doanh nghiệp
- Chuyển giao vốn (biến tiết kiệm thành đầu tư)
Cổ phiếu là công cụ tài chính được mua bán rộng rãi trên:
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường nợ
- Thị trường vốn
Giấy nhận nợ do người mua phát hành trong đó cam kết sẽ thanh toán một khoản tiền cho người bán vào một thời điểm được xác định trong tương lai là:
- Lệnh phiếu
- Hối phiếu
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
- Tín phiếu kho bạc
Chủ thể nào sau đây là chủ sở hữu doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp khác bán chịu hàng hóa cho doanh nghiệp
- Cá nhân mua cổ phiếu doanh nghiệp
- Cá nhân mua trái phiếu doanh nghiệp
- Ngân hàng cho doanh nghiệp vay
Khi doanh nghiệp bổ sung vốn bằng cách phát hành trái phiếu, điều này đồng nghĩa doanh nghiệp đã tham gia thị trường:
- Thị trường vốn cổ phần
- Thị trường nợ
- Thị trường phi chính thức
- Thị trường tiền tệ
Các nhà đầu tư khi tham gia quỹ đầu tư sẽ:
- Gia tăng rủi ro
- Giảm thiểu rủi ro và tăng cường mức độ sinh lợi tài sản
- Mua thêm được nhiều trái phiếu Chính phủ
- Mua thêm được nhiều cổ phiếu
Tiền cho vay được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại theo tỷ lệ:
- 30% bên nguồn vốn và 80% bên tài sản
- 15% bên nguồn vốn và 85% bên tài sản
- 100% bên tài sản
- 40% bên nguồn vốn và 70% bên tài sản
Một trong những biện pháp sẽ gia tăng vốn nợ của ngân hàng thương mại:
- Phát hành trái phiếu
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi và phát hành trái phiếu
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Gia tăng các khoản lợi nhuận giữ lại
Ngân hàng thương mại thực hiện quản lý tiền dự trữ và dòng tiền rút ra nhằm:
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra và ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra
- Tăng cường tìm kiếm khách hàng đến với ngân hàng thương mại
- Ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của ngân hàng thương mại phải là:
- Có tỷ suất lợi nhuận trên 15% và nợ quá hạn dưới 4%
- Hoạt động tuân thủ theo các quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
- Không có nợ quá hạn và nợ xấu
- Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% và nợ quá hạn dưới 8%
Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc:
- Ngân hàng thương mại hoặc từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng hoặc sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
- Ngân hàng thương mại từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng
- Ngân hàng chỉ cho vay theo khả năng của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
Ngân hàng thương mại khác công ty bảo hiểm bởi vì:
- Công ty bảo hiểm có thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
- Ngân hàng thương mại không được phép sử dụng vốn kể mua cổ phiếu của các doanh nghiệp
- Công ty bảo hiểm có thực hiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Ngân hàng thương mại có khả năng thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm còn công ty bảo hiểm thì không
Tỷ lệ nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại được xác định bằng:
- Số tiền khách hàng không trả được trên tổng dư nợ
- Số tiền được xoá nợ trên tổng dư nợ
- Số tiền nợ khó đòi trên tổng dư nợ
- Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Lựa chọn đối nghịch trong các thị trường cho vay đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải lựa chọn khách hàng có ít rủi ro nhất:
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp liên doanh có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng doanh nghiệp ngoài có ít rủi ro
- Chỉ cần tập trung khách hàng cá nhân có ít rủi ro
- Đây là quy định đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ
Để bảo vệ lợi ích cho người gửi tiền, Ngân hàng Trung ương sẽ yêu cầu ngân hàng thương mại:
- Đa dạng hoá và quy định tỷ lệ tối đa mà ngân hàng thương mại có thể nhận tiền gửi dựa trên vốn tự có của ngân hàng thương mại
- Chỉ được nhận tiền gửi gấp ba lần vốn tự có của ngân hàng thương mại
- Chỉ được nhận tiền gửi gấp bốn lần vốn tự có của ngân hàng thương mại
- Đa dạng hoá hình thức tiền gửi mà ngân hàng thương mại có thể triển khai
Tín phiếu kho bạc là công cụ tài chính giao dịch nhiều nhất trên thị trường mở do:
- Tính lỏng và an toàn cao
- Thời hạn tín phiếu chỉ là 3 tháng
- Có sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương
- Tính lỏng cao
Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương:
- Thuộc sự quản lý của Chính phủ
- gắn liền đặc điểm riêng có của mỗi dân tộc như vấn đề thể chế chính trị, quan điểm phát triển kinh tế và đặc điểm văn hoá
- Không có phương án đúng
- Thuộc sự quản lý của Bộ Tài chính
Ưu điểm quan trọng nhất của chính sách chiết khấu là Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng nó:
- Trừng phạt các ngân hàng có dự trữ thiếu hụt
- Kiểm soát một cách chính xác cơ số tiền tệ
- Thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại
- Kiểm soát lượng tiền cung ứng
Mệnh đề nào sau đây không đúng về ưu điểm của nghiệp vụ thị trường mở:
- Nằm dưới sự kiểm soát hoàn toàn của Ngân hàng Trung ương
- Dễ dàng đảo ngược tình thế
- Linh hoạt và chính xác
- Giúp Ngân hàng Trung ương thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm xuống khi:
- Kho bạc Nhà nước rút tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương giảm hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại
Khi một ngân hàng thương mại mua chứng khoán của Ngân hàng Trung ương, thì:
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ tăng
Lượng tiền cung ứng không thay đổi khi:
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trự bắt buộc
- Ngân hàng Trung ương làm đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ
- Ngân hàng Trung ương phát hành tiền
- Ngân hàng Trung ương không cho vay chiết khấu với các ngân hàng thương mại
Chính sách tiền tệ là do Ngân hàng Trung ương thực hiện:
- Ngân hàng Trung ương và Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Bộ tài chính
- Ngân hàng Trung ương và Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Đúng
Khi Ngân hàng Trung ương cho vay chiết khấu, khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Trung ương sẽ thay đổi:
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền mặt tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền mặt tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền dự trữ tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền dự trữ tăng
Khi Ngân hàng Trung ương mua 400 tỷ VND tín phiếu kho bạc cho ngân hàng Đệ Nhất, bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Trung ương sẽ thay đổi như sau:
- Chứng khoán giảm xuống 100 tỷ, dự trữ giảm xuống 400 tỷ
- Chứng khoán giảm xuống 400 tỷ tiền mặt giảm xuống 400 tỷ
- Chứng khoán tăng lên 400 tỷ, dự trữ giảm xuống 400 tỷ
- Chứng khoán tăng lên 400 tỷ, tiền mặt tăng lên 400 tỷ
Tín phiếu kho bạc do:
- Ngân hàng trung ương phát hành
- Bộ tài chính phát hành
- Kho bạc Nhà nước phát hành
- Doanh nghiệp cổ phần phát hành
Chủ thể có khả năng phát hành cổ phiếu là:
- Ngân hàng trung ương
- Kho bạc Nhà nước
- Chính phủ
- Doanh nghiệp cổ phần
Chủ thể tham gia vào thị trường tài chính không vì mục đích lợi nhuận là:
- Ngân hàng trung ương
- Ngân hàng thương mại
- Hộ gia đình
- Doanh nghiệp
Chính phủ phát hành trái phiếu bán trên thị trường tài chính là để:
- Khuyến khích hoạt động của các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Góp phần thúc đẩy hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường
- Tài trợ cho ngân sách nhà nước
- tạo kênh đầu tư hấp dẫn cho các chủ thể trong nền kinh tế
Chứng chỉ xác nhận quyền đòi nợ của nhà đầu tư đối với nhà phát hành được gọi là:
- Cổ phiếu
- Thương phiếu
- Lệnh phiếu
- Trái phiếu
Khả năng sinh lời của Tín phiếu kho bạc so với Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành:
- Thấp hơn do độ rủi ro thấp hơn
- Không so sánh được
- Bằng nhau
- Cao hơn do độ an toàn cao hơn
Trong số các công cụ tài chính sau, công cụ nào có độ an toàn thấp nhất:
- Trái phiếu ngân hàng
- Trái phiếu Chính phủ
- Tín phiếu kho bạc
- Cổ phiếu
Phương án nào dưới đây không đúng về tín phiếu kho bạc:
- Hầu hết các tín phiếu kho bạc được bán dưới hình thức ghi sổ
- Là công cụ tài chính có độ an toàn cao nhất so với các công cụ tài chính khác trên thị trường tiền tệ
- Chúng có tính thanh khoản bằng với các thương phiếu
- Chúng có kỳ hạn nhỏ hơn 1 năm
Chức năng cơ bản của thị trường tài chính là:
- Kiểm soát tài chính
- Chuyển giao vốn (biến tiết kiệm thành đầu tư)
- Cung cấp thông tin cho nền kinh tế
- Định giá cho các doanh nghiệp
Thị trường tài chính góp phần thúc đấy phát triển kinh tế vì:
- Tích luỹ và tập trung vốn ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
- Các ngân hàng thương mại phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại
- Các doanh nghiệp phải công bố thông tin trên thị trường
- Thị trường chứng khoán được coi là “hàn thử biểu” đo sức khỏe nền kinh tế
Sự tồn tại song song tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp vì
- Hỗ trợ đáp ứng nhu cầu vốn trong nền kinh tế
- Giúp thị trường chứng khoán hoạt động có hiệu quả
- Kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp
- Tăng cường vai trò quản lý thị trường tài chính của Ngân hàng Trung ương
Khi cổ phiếu được tiếp tục mua bán rộng rãi trên thị trường cấp hai thì:
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không thay đổi
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm
- Vốn vay của doanh nghiệp giảm
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng
Công cụ tài chính nào dưới đây có thu nhập ít phụ thuộc suất:
- Chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành
- Cổ phiếu thường
- Trái phiếu Chính phủ
- Tín phiếu kho bạc
Hành động “vay nóng” từ các quỹ tín dụng đen là cách tài trợ vốn trên:
- Thị trường cấp một
- Thị trường cấp hai
- Thị trường phi chính thức
- Thị trường nợ
Mệnh đề nào sau đây không đúng khi nói về cổ phiếu thường:
- Người nắm giữ cổ phiếu là chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Thu nhập nhà đầu tư nhận được từ cổ phiếu chỉ gồm có cổ tức
- Cổ phiếu thường là công cụ tài chính mua bán trên thị trường vốn cổ phần
- Cổ phiếu thường có thu nhập không cố định
Điểm khác biệt quan trọng của công ty tài chính so với ngân hàng thương mại:
- Công ty tài chính không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
- Công ty tài chính có thể cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính
- Công ty tài chính không bị điều hành chặt bởi Chính phủ như ngân hàng thương mại
- Phương án B và C
Công ty chứng khoán có thể:
- Môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng
- Huy động vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành thẻ
- Cho khách hàng vay vốn để tiến hành sản xuất nông nghiệp
Ngân hàng thương mại khác công ty bảo hiểm bởi vì:
- Ngân hàng thương mại không được phép sử dụng vốn kể mua cổ phiếu của các doanh nghiệp
- Công ty bảo hiểm có thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm
- Ngân hàng thương mại có khả năng thực hiện nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm còn công ty bảo hiểm thì không
- Công ty bảo hiểm có thực hiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Tiền cho vay được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại theo tỷ lệ:
- 40% bên nguồn vốn và 70% bên tài sản
- 100% bên tài sản
- 15% bên nguồn vốn và 85% bên tài sản
- 30% bên nguồn vốn và 80% bên tài sản
Việc giám sát khách hàng vay vốn nhằm để:
- Hạn chế việc khách hàng sử dụng tiền vay vào các hoạt động kinh doanh mạo hiểm
- Đảm bảo tuân thủ quy định do Bộ tài chính đề ra với ngân hàng thương mại
- Đảm bảo tuân thủ quy định do Ngân hàng Trung ương đề ra với ngân hàng thương mại
- Đảm bảo tuân thủ quy định do Hiệp hội ngân hàng quy định
Hoạt động của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán sẽ:
- Tập hợp nguồn vốn khổng lồ từ các chủ thể khác nhau để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
- Tập hợp nguồn vốn nhỏ lẻ từ các cá nhân để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
- Tập hợp nguồn vốn nhỏ lẻ từ các doanh nghiệp cổ phần để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
- Tập hợp nguồn vốn nhỏ lẻ từ các doanh nghiệp tư nhân để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Các nhà đầu tư khi tham gia quỹ đầu tư sẽ:
- Mua thêm được nhiều cổ phiếu
- Giảm thiểu rủi ro và tăng cường mức độ sinh lợi tài sản
- Mua thêm được nhiều trái phiếu Chính phủ
- Gia tăng rủi ro
Tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân hàng thương mại nhằm:
- Để khách hàng được hưởng mức lãi suất cao
- Để khách hàng được sử dụng dịch vụ thanh toán do ngân hàng thương mại cung cấp
- Để khách hàng trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng thương mại
- Để ngân hàng thương mại quản lý hộ tiền cho khách hàng
Một trong những biện pháp sẽ gia tăng vốn nợ của ngân hàng thương mại:
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi và phát hành trái phiếu
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Phát hành trái phiếu
- Gia tăng các khoản lợi nhuận giữ lại
Để bảo vệ lợi ích cho người gửi tiền, Ngân hàng Trung ương sẽ yêu cầu ngân hàng thương mại:
- Chỉ được nhận tiền gửi gấp bốn lần vốn tự có của ngân hàng thương mại
- Chỉ được nhận tiền gửi gấp ba lần vốn tự có của ngân hàng thương mại
- Đa dạng hoá hình thức tiền gửi mà ngân hàng thương mại có thể triển khai
- Đa dạng hoá và quy định tỷ lệ tối đa mà ngân hàng thương mại có thể nhận tiền gửi dựa trên vốn tự có của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thực hiện quản lý tiền dự trữ và dòng tiền rút ra nhằm:
- Ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra và ngăn ngừa vỡ nợ của ngân hàng
- Hạn chế chi phí khi có dòng tiền rút ra
- Tăng cường tìm kiếm khách hàng đến với ngân hàng thương mại
Lý do khiến sự phá sản của một ngân hàng thương mại là nghiêm trọng đối với nền kinh tế:
- Một số dẫn chúng và doanh nghiệp bị thiệt hại
- Làm lãi suất thị trường tăng lên
- Một số dân chúng bị thiệt hại
- Một ngân hàng thương mại phá sản sẽ dẫn đến mối lo về sự phá sản hàng loạt ngân hàng thương mại khác
Vốn chủ sở của ngân hàng thương mại thường duy trì ở mức:
- Theo quy định của Ngân hàng Trung ương
- 5%/ tổng nguồn vốn
- 15%/ tổng nguồn vốn
- 10%/ tổng nguồn vốn
Tăng cường hoạt động marketing sẽ giúp ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng mở rộng đối tượng khách hàng tốt hơn:
- Sai
- Đúng
- Tăng thêm 20% so với khách hàng sẵn có
- Tăng thêm 50% so với khách hàng sẵn có
Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc Hạn chế tín dụng trong nội dung quản lý tiền cho vay của ngân hàng thương mại là việc:
- Ngân hàng thương mại hoặc từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng hoặc sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
- Ngân hàng thương mại từ chối bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào của khách hàng
- Ngân hàng thương mại sẵn lòng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà người vay mong muốn
- Ngân hàng chỉ cho vay theo khả năng của ngân hàng thương mại
Chủ thể tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ gồm:
- Ngân hàng Trung ương và kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Bộ kế hoạch đầu tư
- Ngân hàng Trung ương, người gửi tiền, gửi vay tiền và ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại và Bộ tài chính
Bên nguồn vốn của Ngân hàng Trung ương bao gồm:
- Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống thống ngân hàng và dự trữ
- Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống thống ngân hàng và các khoản cho vay chiết khấu
- Dự trữ và các khoản cho vay chiết khấu
- Chứng khoán chính phủ
Mục tiêu chính sách tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong dài hạn:
- Đúng
- Cả trong ngắn hạn và dài hạn
- Sai
- Không xác định được
Khi một ngân hàng thương mại bán chứng khoán cho Ngân hàng Trung ương, thì:
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ gân hàng giảm và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ tăng
Chính sách tiền tệ nhằm tác động vào cung cầu tiền tệ để đạt được mục tiêu:
- Tăng trưởng
- Không có phương án nào đúng
- Ổn định
- Ổn định và tăng trưởng kinh tế
Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Trung ương sẽ là:
- một tài sản của NHTW và một khoản nợ của Kho bạc Nhà nước
- một tài sản của NHTW và tài sản của Kho bạc Nhà nước
- một khoản nợ của NHTW và một khoản nợ của Kho bạc Nhà nước
- một khoản nợ của Ngân hàng Trung ương và một tài sản của Kho bạc Nhà nước
Yếu tố làm thay đổi cơ số tiền tệ?
- Trái phiếu chuyển đổi
- Cổ phiếu
- B. Nghiệp vụ thị trường mở và cho vay chiết khấu
- Lệnh phiếu
Khi Ngân hàng Trung ương tăng cho vay chiết khấu, lượng tiền cung ứng:
- Giảm
- Tăng
- Không xác định được
- Không đổi
Sự giảm xuống của cơ số tiền tệ sẽ không làm cho:
- Lãi suất tăng
- Lượng tín dụng có sẵn cho vay giảm
- Đầu tư tăng
- Dự trữ của ngân hàng giảm
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm xuống khi:
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương giảm
Phương án đúng là: Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Vì khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm lượng tiền cung ứng giảm Tham khảo: mục 13.5. công cụ của chính sách tiền tệ
- Là công cụ thực hiện mất nhiều thời gian
- Không có phương án nào đúng
- Là công cụ kém hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
- Là công cụ hiệu quả nhất so với các công cụ khác của chính sách tiền tệ
Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương:
- Thuộc sự quản lý của Bộ Tài chính
- gắn liền đặc điểm riêng có của mỗi dân tộc như vấn đề thể chế chính trị, quan điểm phát triển kinh tế và đặc điểm văn hoá
- Thuộc sự quản lý của Chính phủ
- Không có phương án đúng
Chính sách tiền tệ là do Ngân hàng Trung ương thực hiện:
- Ngân hàng Trung ương và Kho bạc Nhà nước
- Ngân hàng Trung ương và Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Đúng
- Ngân hàng Trung ương và Bộ tài chính
Lượng tiền cung ứng sẽ giảm xuống khi:
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Kho bạc Nhà nước rút tiền gửi tại Ngân hàng Trung ương
- Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương giảm hạn mức tín dụng của các ngân hàng thương mại
Lượng tiền cung ứng (MS) tăng lên khi:
- Dự trữ ngân hàng thương mại giảm và ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Dự trữ ngân hàng thương mại tăng và ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ:
- Giảm
- Giảm 40%
- Tăng
- Tăng 40%
Lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên khi:
- Ngân hàng Trung ương giảm cho vay chiết khấu
- Ngân hàng thương mại bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở
- Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Mức dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Trung ương:
- 20% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
- Phụ thuộc vào đặc điểm khách hàng của ngân hàng thương mại
- xác định vào mỗi thời kỳ theo mục tiêu của chính sách tiền tệ
- 10% tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng thương mại
Tín phiếu kho bạc là công cụ tài chính giao dịch nhiều nhất trên thị trường mở do:
- Tính lỏng cao
- Tính lỏng và an toàn cao
- Có sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương
- Thời hạn tín phiếu chỉ là 3 tháng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng sẽ:
- Tăng lên
- Giảm xuống
- Không thay đổi
- Có phương án đúng
Mục tiêu chính sách tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong dài hạn:
- Sai
- Không xác định được
- Cả trong ngắn hạn và dài hạn
- Đúng
Khi Ngân hàng Trung ương tăng cho vay chiết khấu, lượng tiền cung ứng:
- Giảm
- Tăng
- Không xác định được
- Không đổi
Mục tiêu nào dưới đây không phải là mục tiêu của chính sách tiền tệ:
- Ổn định lãi suất
- Lãi suất thấp
- Ổ định thị trường tài chính
- Ổn định giá cả
Khi Ngân hàng Trung ương cho vay chiết khấu, khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Trung ương sẽ thay đổi:
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền mặt tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền mặt tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu tăng, khoản mục tiền dự trữ tăng
- Khoản mục cho vay chiết khấu giảm, khoản mục tiền dự trữ tăng
Chính sách tiền tệ nhằm tác động vào cung cầu tiền tệ để đạt được mục tiêu:
- Tăng trưởng
- Ổn định
- Không có phương án nào đúng
- Ổn định và tăng trưởng kinh tế
Khi một ngân hàng thương mại bán chứng khoán cho Ngân hàng Trung ương, thì:
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ gân hàng giảm và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ tăng
Khi một ngân hàng thương mại mua chứng khoán của Ngân hàng Trung ương, thì:
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ tăng
- Dự trữ ngân hàng giảm và cơ số tiền tệ giảm
- Dự trữ ngân hàng tăng và cơ số tiền tệ giảm
Công cụ quan trọng nhất của chính sách tiền tệ là:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Nghiệp vụ thị trường mở
- Kiểm soát lãi suất
- Hạn mức tín dụng
Bên nguồn vốn của Ngân hàng Trung ương bao gồm:
- Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống thống ngân hàng và các khoản cho vay chiết khấu
- Dự trữ và các khoản cho vay chiết khấu
- Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống thống ngân hàng và dự trữ
- Chứng khoán chính phủ