Đặc điểm của thị trường chứng khoán nợ là:
- Thị trường chứng khoán nợ là nơi mua, bán, trao đổi, giao dịch các công cụ nợ trung và dài hạn
- Quy mô của thị trường chứng khoán nợ rất lớn
- Thị trường chứng khoán nợ thường xuyên giao dịch với khối lượng và giá trị lớn
- Các thành viên tham gia thị trường chủ yếu là các cá nhân
Giải thích: Vì: Căn cứ vào đặc điểm của thị trường chứng khoán nợ Tham khảo: Mục 1.1, tiểu mục 1.1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán nợ, Bài giảng Bài 1
Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
- Việc mua đi bán lại chứng khoán nợ trên thị trường này nhằm mục đích kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá của các nhà đầu tư.
- Thị trường chứng khoán nợ thứ cấp là cơ sở và tiền đề, còn thị trường sơ cấp là động lực.
- Mục đích cuối cùng của Chính phủ và doanh nghiệp là phải tăng cường hoạt động huy động vốn trên thị trường sơ cấp
- Nếu muốn thị trường chứng khoán nợ hoạt động một cách có hiệu quả, nhất thiết cần phải có sự tồn tại và phát triển song song của cả hai loại thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Giải thích: Vì: Thị trường chứng khoán nợ sơ cấp là cơ sở và tiền đề, còn thị trường thứ cấp là động lực. Tham khảo: Mục 1.2, tiểu mục 1.2.2. Thị trường chứng khoán nợ sơ cấp và thị trường chứng khoán nợ thứ cấp, Bài giảng Bài 1
Chứng khoán giao dịch trên thị trường này là những chứng khoán có tính thanh khoản cao và rủi ro thấp.
- Thị trường vốn
- Thị trường chứng khoán nợ ngắn hạn
- Thị trường chứng khoán nợ dài hạn
- Thị trường cổ phiếu
Giải thích: Vì: Căn cứ vào cấu trúc của thị trường chứng khoán nợ Tham khảo: Mục 1.2, tiểu mục 1.2.1. Thị trường chứng khoán nợ ngắn hạn, thị trường chứng khoán nợ trung và dài hạn, Bài giảng Bài 1
Thu giá dịch vụ theo quy định của pháp luật là quyền lợi của thành viên nào dưới đây:
- Thành viên giao dịch thông thường
- Thành viên giao dịch đặc biệt
- Kho bạc Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán
Giải thích: Vì: Căn cứ theo tiêu chuẩn đối với thành viên giao dịch thông thường Tham khảo: Mục 1.3, tiểu mục 1.3.2. Nhà đầu tư, Bài giảng Bài 1
Đâu là loại trái phiếu do do Chính phủ phát hành nhằm huy động vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng của đất nước?
- Trái phiếu công trình trung ương
- Công trái xây dựng Tổ quốc
- Trái phiếu ngoại tệ
- Trái phiếu đầu tư
Giải thích: Vì: Căn cứ vào các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán nợ. Tham khảo: Mục 1.3, tiểu mục 1.3.1. Nhà phát hành, Bài giảng Bài 1
Mức lãi suất phát hành đối với mỗi thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất dự thầu của thành viên đó là đặc điểm của phương thức đấu thầu:
- Đấu thầu cạnh tranh lãi suất
- Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất
- Đấu thầu đơn giá
- Đấu thầu đa giá
Hàng hóa đặc trưng nhất trên thị trường chứng khoán nợ là:
- Trái phiếu
- Cổ phiếu
- Tín phiếu
- Thương phiếu
Các trung gian tài chính tham gia thị trường chứng khoán nợ ngoại trừ chức năng:
- môi giới, tư vấn, bảo lãnh;
- là trung gian thanh toán và cấp tín dụng cho các doanh nghiệp;
- phát hành và mua bán các giấy tờ có giá;
- tham gia quản lý điều hành thị trường
Thị trường nào dưới đây trái phiếu được phát hành bên ngoài phạm vi quyền hạn của bất kỳ quốc gia nào?
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường vốn
- Thị trường trái phiếu trong nước
- Thị trường trái phiếu bên ngoài
Tổ chức nào dưới đây tham gia thị trường chứng khoán nợ với các chức năng môi giới, tư vấn, bảo lãnh
- Công ty chứng khoán
- Ngân hàng thương mại
- Quỹ tương hỗ
- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
- Việc mua đi bán lại chứng khoán nợ trên thị trường này nhằm mục đích kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá của các nhà đầu tư.
- Thị trường chứng khoán nợ thứ cấp là cơ sở và tiền đề, còn thị trường sơ cấp là động lực.
- Mục đích cuối cùng của Chính phủ và doanh nghiệp là phải tăng cường hoạt động huy động vốn trên thị trường sơ cấp
- Nếu muốn thị trường chứng khoán nợ hoạt động một cách có hiệu quả, nhất thiết cần phải có sự tồn tại và phát triển song song của cả hai loại thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Tuyên bố nào sau đây KHÔNG đúng
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng thuộc hai khu vực khác nhau được gọi là chênh lệch lợi tức liên thị trường.
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của hai trái phiếu trong cùng một khu vực thị trường được gọi là chênh lệch lợi tức nội bộ thị trường.
- Chênh lệch lợi tức được tính bằng cách trừ lợi tức của trái phiếu cho lợi tức trái phiếu tham chiếu được gọi là chênh lệch lợi tức tuyệt đối
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của các trái phiếu có cùng kỳ hạn được gọi là chênh lệch tín dụng.
Theo lý thuyết kỳ vọng thuần túy
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất dài hạn sẽ tăng trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ tăng trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ giảm trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất trung và dài hạn sẽ tăng trong tương lai.
Đâu là tuyên bố KHÔNG đúng về hạn chế của tỷ lệ lợi tức hiện hành
- Không đo lường bất kỳ dòng tiền nào khác ngoài tiền lãi
- Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn
- Không quan tâm tới thu nhập tái đầu tư
- Có tính tới giá trị theo thời gian của tiền
Một nhà đầu tư mua 10 triệu đồng mệnh giá trái phiếu (tương đương 100 trái phiếu) trái phiếu chuyển đổi của Công ty A ở thời điểm phát hành, các thông tin liên quan tới việc chuyển đổi như sau: Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng; Tỷ lệ chuyển đổi: 4. Số lượng cổ phiếu nhà đầu tư có thể chuyển đổi bằng bao nhiêu?
- 300
- 350
- 400
- 450
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của tín phiếu kho bạc:
- công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ và thường được phát hành với các kỳ hạn thanh toán là 3,6,12 tháng
- có tính thanh khoản cao và an toàn nhất trong tất cả các công cụ trên thị trường tiền tệ
- do Chính phủ phát hành xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu
- được nắm giữ chủ yếu bởi các ngân hàng thương mại
Giá trị hiện tại của dòng tiền dự tính trong định giá trái phiếu chính là
- Thị giá
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thực
- Giá trị phá sản
Sự thay đổi về độ cong của đường lợi tức có …. dạng.
- 2
- 3
- 4
- 5
Hoạt động đánh giá rủi ro của chứng khoán nợ và của tổ chức phát hành, giúp làm tăng tính minh bạch của thị trường và giảm tính bất đối xứng của thông tin là hoạt động của tổ chức nào dưới đây:
- Công ty chứng khoán
- Ngân hàng thương mại
- Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Đối với trái phiếu không do Chính phủ phát hành, lãi suất chiết khấu là:
- Lãi suất tham chiếu cộng điểm lãi suất cố định
- Lãi suất LIBOR
- lợi tức trái phiếu Chính phủ cộng thêm một mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào mức độ rủi ro của trái phiếu
- lợi tức trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn
Trong trường hợp trái phiếu trả lãi nửa năm một lần thì việc định giá sẽ được điều chỉnh như sau:
- Tiền lãi và lãi suất chiết khấu chia đôi
- Thời hạn nhân đôi
- Tiền lãi, lãi suất chiết khấu chia đôi và thời hạn nhân đôi
- Tiền lãi, lãi suất chiết khấu và thời hạn nhân đôi
Sự thay đổi về độ dốc của đường lợi tức có …. dạng.
- 2
- 3
- 4
- 5
Thông qua việc phát hành trái phiếu ra quốc tế, Chính phủ sẽ đạt được mục tiêu nào dưới đây:
- Mở rộng quan hệ và nâng cao uy tín trên thị trường vốn quốc tế
- Khi phát hành trái phiếu, Chính phủ không được độc lập về tài chính, sử dụng vốn vay mà không phải thực hiện các điều kiện ràng buộc và sự kiểm soát của các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế.
- Trái phiếu quốc tế tạo cho Chính phủ có khả năng huy động vốn ngắn hạn với khối lượng lớn.
- Chi phí huy động vốn qua trái phiếu quốc tế thông thường cao hơn so với vay thương mại cùng kỳ hạn
Thước đo mức độ mà đường cong lợi tức giá của trái phiếu so với một đường thẳng được gọi là:
- Độ co giãn
- Độ co giãn điều chỉnh
- Độ lồi
- Tỷ lệ lợi tức yêu cầu
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG về hạn chế của tỷ lệ lợi tức hiện hành
- Được sử dụng làm tỷ lệ chiết khấu xác định giá trị trái phiếu
- Là tỷ lệ lợi tức với giả định nhà đầu tư mua và nắm giữ đến khi đáo hạn
- Không quan tâm tới thu nhập tái đầu tư
- Nhà phát hành không rơi vào trạng thái vỡ nợ
Lãi định kỳ của trái phiếu chia cho giá thị trường trái phiếu được xác định là
- lợi tức hiện hành
- lợi tức đáo hạn
- lợi tức lãi vốn
- lợi tức tối thiểu
Tỷ lệ chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền bằng với giá của trái phiếu là:
- lợi tức hiện hành
- lợi tức đáo hạn
- lợi tức lãi vốn
- lợi tức tối thiểu Đúng.
Thuế suất ….. thì đặc điểm miễn thuế …. với các nhà đầu tư và do đó tỷ lệ lợi tức …...
- càng thấp – càng hấp dẫn – càng cao
- càng cao – càng ít hấp dẫn – càng thấp
- càng thấp – càng ít hấp dẫn – càng cao
- càng cao – càng hấp dẫn – càng thấp
Lợi suất tín phiếu Kho bạc phụ thuộc vào:
- chênh lệch giữa giá bán và giá mua tín phiếu Kho bạc
- lãi suất huy động
- lãi suất cho vay
- lạm phát
Khi giá trái phiếu cao hơn mệnh giá thì
- Lãi suất coupon > lợi tức hiện hành > lợi tức đáo hạn
- Lãi suất coupon < lợi tức hiện hành < lợi tức đáo hạn
- Lãi suất coupon < lợi tức đáo hạn < lợi tức hiện hành
- Lãi suất coupon > lợi tức đáo hạn > lợi tức hiện hành
Trái phiếu có lãi suất 7%, trả lãi một năm một lần, mệnh giá $1000 và giá thị trường là $987, lợi tức hiện hành của trái phiếu là:
- 7,09%
- 7,15%
- 6,98%
- 6,81%
Cho trái phiếu không kèm quyền chọn có độ co giãn là 13,09 và độ lồi là 112,38. Sử dụng kết hợp độ co giãn và độ lồi hiệu chỉnh của trái phiếu, hãy tính phần trăm thay đổi giá khi lợi tức giảm 2%
- 30,68%
- 30,78%
- 30,88%
- 30,58%
Kỳ hạn của trái phiếu càng dài, lợi tức của trái phiếu càng cao có dạng:
- Đường cong lợi tức có độ dốc âm
- Đường cong lợi tức có độ dốc dương
- Đường cong lợi tức nằm ngang
- Đường cong lợi tức có dạng hình chuông
Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 5 năm có lợi tức 7% và trái phiếu một doanh nghiệp kỳ hạn 5 năm được xếp hạng AA có lợi tức 8,2% thì chênh lệch lợi tức tuyệt đối là
- 1,2%
- 1%
- -1,2%
- -1%
Tuyên bố nào KHÔNG đúng về giả định của lợi tức thu hồi
- Nhà đầu tư sẽ giữ trái phiếu đến ngày thu hồi.
- Tất cả dòng tiền có thể được tái đầu tư ở tỷ lệ lợi tức thu hồi cho tới ngày thu hồi.
- Nhà đầu tư tái đầu tư số tiền nhận về ở thời điểm nhà phát hành thu hồi trái phiếu ở tỷ lệ lợi tức thu hồi.
- Nhà phát hành sẽ thu hồi trái phiếu vào ngày thu hồi ở giá cụ thể đã được xác định trước.
Giá trái phiếu Chính phủ mệnh giá $1000 lãi suất 6%, trả lãi 1 năm 1 lần, kỳ hạn 3 năm được định giá theo cách tiếp cận không có lợi nhuận từ chênh lệch giá với lãi suất giao ngay năm 1, năm 2 năm 3 lần lượt là 3,3%; 3,66% và 3,92% là:
- $1.057,81
- $1.065,358
- $1.058,435
- $1.075,934
Một trong các tiêu chuẩn đối với thành viên giao dịch thông thường là:
- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự phục vụ hoạt động giao dịch công cụ nợ do Sở giao dịch chứng khoán quy định đối với thành viên giao dịch đặc biệt trên hệ thống giao dịch.
- Có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định hiện hành của Chính phủ về ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng và các quy định hiện hành có liên quan;
- Là ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Là công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập
Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn là hạn chế của
- Lợi tức hiện hành
- Lợi tức đáo hạn
- Lợi tức thu hồi
- Lợi tức tối thiểu
Trái phiếu có lãi suất 7%, trả lãi nửa năm một lần, mệnh giá $100 và giá thị trường là $98, lợi tức hiện hành của trái phiếu là:
- 3,5%
- 3,57%
- 3,58%
- 3,55%
Chứng khoán nào dưới đây được tạo ra khi một hoặc nhiều người nắm giữ các khoản thế chấp tạo thành một nhóm các khoản thế chấp và bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ tham gia vào nhóm.
- Nghĩa vụ cầm cố nợ thế chấp
- Chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố
- Trái phiếu
- Chứng khoán chuyển giao
Chứng khoán nào dưới đây có tính thanh khoản cao và an toàn nhất trong tất cả các công cụ trên thị trường tiền tệ
- Trái phiếu Chính phủ
- Tín phiếu kho bạc
- Công trái
- Trái phiếu địa phương
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của tín phiếu kho bạc:
- công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ và thường được phát hành với các kỳ hạn thanh toán là 3,6,12 tháng
- có tính thanh khoản cao và an toàn nhất trong tất cả các công cụ trên thị trường tiền tệ
- do Chính phủ phát hành xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu
- được nắm giữ chủ yếu bởi các ngân hàng thương mại
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về lãi suất thả nổi:
- Tổ chức phát hành sẽ thông báo về chu kỳ điều chỉnh lãi suất và mức lãi suất điều chỉnh ngay từ khi phát hành chứng khoán
- Mức lãi suất điều chỉnh thường căn cứ vào một số yếu tố thị trường tại thời điểm đó và một biên độ điều chỉnh nhất định
- Lãi suất thả nổi sẽ làm cho việc lập kế hoạch tài chính cho việc trả lãi của các tổ chức phát hành khó khăn hơn so với lãi suất cố định.
- Trong giai đoạn thị trường có nhiều biến động, chứng khoán có lãi suất thả nổi thường ít hấp dẫn hơn lãi suất cố định
Điều nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về trái phiếu kèm chứng quyền:
- Chứng quyền có thể được niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán tương tự như cổ phiếu
- Giá của trái phiếu kèm chứng quyền thường bao gồm 2 phần là giá của trái phiếu và giá của chứng quyền.
- Nhà đầu tư vẫn có thể giữ trái phiếu để nhận lãi như bình thường và bán chứng quyền hoặc giữ chứng quyền để mua cổ phiếu.
- Trái phiếu và chứng quyền không thể được tách biệt sau khi mua trái phiếu.
Công cụ nợ do Chính phủ phát hành để huy động vốn cho ngân sách Nhà nước hoặc cơ cấu lại nợ là:
- Tín phiếu
- Công trái xây dựng Tổ quốc
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu chính quyền địa phương
Một nhà đầu tư mua 10 triệu đồng mệnh giá trái phiếu (tương đương 100 trái phiếu) trái phiếu chuyển đổi của Công ty A ở thời điểm phát hành, các thông tin liên quan tới việc chuyển đổi như sau: - Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng - Tỷ lệ chuyển đổi: 4 - Giá chuyển đổi: 25.000 đồng - Thời gian được phép chuyển đổi: trong vòng 2 năm, từ năm thứ 3 đến hết năm thứ 4. Giả sử, trong thời gian được phép chuyển đổi, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường là 27.000 đồng. Lúc này nhà đầu tư có thể quyết định thực hiện quyền chuyển đổi để tìm kiếm lợi nhuận. Lãi mà nhà đầu tư nhận được bằng bao nhiêu?
- 8 triệu
- 6 triệu
- 7 triệu
- 10 triệu
Điều nào dưới đây KHÔNG là ưu điểm của chứng khoán nợ của Chính phủ:
- Nhà đầu tư sẽ được đảm bảo bởi uy tín của Nhà nước
- Chứng khoán nợ của Chính phủ được coi là có mức độ an toàn cao nhất so với các loại chứng khoán nợ khác.
- Chứng khoán nợ do Chính phủ phát hành không phải bất cứ nhà đầu tư nào cũng có thể mua được
- So với các chứng khoán nợ khác thì chứng khoán nợ của Chính phủ được cho là có lãi suất thấp hợn.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về ABS thương mại?
- được hỗ trợ bởi dòng tiền từ các tài sản tài chính cá nhân như các khoản cho vay sinh viên, các khoản phải thu từ thẻ tín dụng và các khoản vay mua ô tô
- tạo điều kiện phát triển hoàn thiện các loại thị trường có liên quan và tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế - xã hội khi các khoản vốn nhàn rỗi trong dân cư được thu hút thông qua việc người dân đầu tư, mua các sản phẩm được chứng khoán hóa từ các khoản vay bất động sản.
- Các khoản phải thu từ thẻ tín dụng được sử dụng làm tài sản thế chấp cho phát hành thẻ tín dụng ABS phải thu.
- được hỗ trợ bởi các công cụ nợ có lãi suất khác nhau như chứng khoán thế chấp dưới chuẩn, các khoản vay bất động sản thương mại
Chứng khoán nào dưới đây thường có một kỳ hạn được xác định trước:
- Cổ phiếu thường
- Chứng khoán phái sinh
- Cổ phiếu ưu đãi
- Trái phiếu
Điều nào dưới đây KHÔNG PHẢI lợi ích của ABS:
- cho phép các nhà đầu tư có quyền và nghĩa vụ pháp lý chặt chẽ hơn đối với các khoản cho vay và danh mục các khoản phải thu
- giúp bảo vệ nhà đầu tư khỏi nguy cơ phá sản
- mang lại lãi suất cao hơn so với các loại hình chứng khoán có kỳ hạn khác tương đương
- cung cấp một kênh tài trợ thay thế cho các nguồn vốn khác như trái phiếu, vốn chủ sở hữu và phát hành cổ phiếu phổ thông.
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về chứng khoán chuyển giao:
- Chứng khoán chuyển giao được hình thành không dựa trên sự tin tưởng, trong đó các khoản thanh toán thế chấp được thu thập và chuyển qua cho các nhà đầu tư.
- Mỗi một chứng khoán chuyển giao đại diện cho một yêu cầu về dòng tiền từ một nhóm các khoản thế chấp.
- Khi một khoản thế chấp nằm trong một nhóm các khoản thế chấp được sử dụng làm tài sản thế chấp cho một chứng khoán chuyển giao, khoản thế chấp được cho là đã được chứng khoán hóa.
- Kì hạn của chứng khoán chuyển giao có thể ít hơn thời gian đáo hạn đã nêu tùy thuộc vào các khoản thanh toán chính trên khoản thế chấp tạo nên chứng khoán chuyển giao.
“Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có thể áp dụng điều khoản cho phép người mua có quyền chỉ bán lại một lần hoặc nhiều lần trong suốt kỳ hạn của trái phiếu” là đặc điểm của trái phiếu nào dưới đây:
- Trái phiếu có thể trả lại
- Trái phiếu coupon
- Trái phiếu niên kim cố định
- Trái phiếu có thể thu hồi
Một nhà đầu tư mua 10 triệu đồng mệnh giá trái phiếu (tương đương 100 trái phiếu) trái phiếu chuyển đổi của Công ty A ở thời điểm phát hành, các thông tin liên quan tới việc chuyển đổi như sau: Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng; Tỷ lệ chuyển đổi: 4. Số lượng cổ phiếu nhà đầu tư có thể chuyển đổi bằng bao nhiêu?
- 300
- 350
- 400
- 450
Một trái phiếu chuyển đổi có mệnh giá $1000 và giá chuyển đổi $40/cổ phiếu. Nếu giá thị trường của trái phiếu này là $1200. Cổ phiếu phải được bán ở giá nào để có sự ngang giá với trái phiếu?
- $50
- $43
- $48
- $60
Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu được xác định như sau:
- Tỷ lệ chuyển đổi
- Mệnh giá trái phiếu chuyển đổi/Giá chuyển đổi
- Tỷ lệ chuyển đổi
- Mệnh giá trái phiếu chuyển đổi/Giá thị trường
- Tỷ lệ chuyển đổi
- Giá thị trường/Giá chuyển đổi
- Tỷ lệ chuyển đổi
- Giá hiện tại/Giá chuyển đổi
Tại thời điểm trả lãi, lãi suất LIBOR 6 tháng là 5% thì lãi suất coupon (lãi suất để tính lãi trả nhà đầu tư) của trái phiếu này sẽ là:
- 7%
- 6%
- 5%
- 8%
Công thức nào dưới đây đúng:
- Lãi suất coupon
- lãi suất tham chiếu + lạm phát (quoted margin)
- Lãi suất coupon
- lãi suất tham chiếu + rủi ro dòng tiền (quoted margin)
- Lãi suất coupon
- lãi suất tham chiếu + lãi suất bổ sung (quoted margin)
- Lãi suất coupon
- rủi ro sức mua + lãi suất bổ sung (quoted margin)
Chứng khoán nợ phân theo chủ thể phát hành gồm có:
- Chính phủ và doanh nghiệp
- Chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
- Chứng khoán ghi danh và chứng khoán vô danh
- Chính phủ và chính quyền địa phương
Chứng khoán nào dưới đây được tạo ra khi một hoặc nhiều người nắm giữ các khoản thế chấp tạo thành một nhóm các khoản thế chấp và bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ tham gia vào nhóm.
- Nghĩa vụ cầm cố nợ thế chấp
- Chứng khoán được đảm bảo bằng cầm cố
- Trái phiếu
- Chứng khoán chuyển giao
Đặc điểm nào dưới đây là ưu điểm của trái phiếu doanh nghiệp:
- Việc phát hành trái phiếu sẽ tạo áp lực trả nợ gốc và lãi cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp giảm được một phần gánh nặng về thuế so với việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu.
- Để phát hành được trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện về mặt pháp lý
- Pha loãng quyền sở hữu
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG:
- STRIPS trái phiếu Chính phủ sẽ được Chính phủ Mỹ có nghĩa vụ trực tiếp trả lãi và gốc.
- STRIPS trái phiếu Chính phủ sẽ được một tổ chức chuyên biệt có nghĩa vụ trực tiếp trả lãi và gốc.
- STRIPS trái phiếu Chính phủ sẽ được Ngân hàng đầu tư có nghĩa vụ trực tiếp trả lãi và gốc.
- STRIPS trái phiếu Chính phủ sẽ được Chính phủ Mỹ có nghĩa vụ trực tiếp trả gốc, tổ chức chuyên biệt có nghĩa vụ trực tiếp trả lãi
Giá trị hiện tại của những luồng tiền trong tương lai dự tính thu được từ tài sản đó, được chiết khấu về thời điểm hiện tại với tỷ lệ lợi tức yêu cầu thích hợp của nhà đầu tư là:
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thị trường
- Giá trị thanh lý
- Giá trị nội tại
Nguyên tắc cơ bản định giá tài sản tài chính là xác định
- Giá trị thực
- Giá trị thị trường
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thanh lý
Đâu KHÔNG phải là khó khăn trong việc xác định dòng tiền khi mua trái phiếu
- Nhà phát hành hoặc nhà đầu tư có quyền thay đổi ngày thanh toán gốc và lãi trong hợp đồng
- Tiền lãi được định kỳ xác định lại dựa trên lãi suất tham chiếu, giá trái phiếu hay tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán lãi.
- Các nhà đầu tư có quyền chuyển đổi sang cổ phiếu thường của nhà phát hành.
- Nhà phát hành trả gốc bằng nhau qua các năm và lãi trả theo số dư đầu kỳ.
Trái phiếu Chính phủ phát hành hành ngày 15/6/2020, trả lãi vào ngày 15/6 và 15/12 hàng năm. Giả sử trái phiếu được giao dịch và ngày giao dịch được hoàn tất là ngày 14/9/2023, thì số ngày tính lãi tích lũy theo quy ước 30/360 là:
- 87 ngày
- 88 ngày
- 89 ngày
- 90 ngày
Một trái phiếu coupon lãi suất 7% thời hạn 2 năm có mệnh giá $100, trả lãi nửa năm một lần. Giả sử tỷ lệ lợi tức yêu cầu hợp lý được áp dụng là 8% thì giá trị hiện tại của sự thiếu hụt là
- -$1,783
- -$1,815
- -$1,883
- -$1,715
Trái phiếu tương đương trong định giá qua trung gian (matrix pricing) là trái phiếu tương tự về:
- thời hạn và chất lượng tín dụng
- thời hạn và lãi suất coupon
- lãi suất coupon và chất lượng tín dụng
- thời hạn, lãi suất coupon và chất lượng tín dụng
Định giá trái phiếu dựa trên trái phiếu tương đương được giao dịch trên thị trường là cách định giá theo:
- Lợi tức cố định (yield to maturity)
- Lãi suất giao ngay (spot rate)
- sự vượt trội hay thiếu hụt (deficient or excessive)
- qua trung gian (matrix pricing)
Hạn chế của định giá theo cách tiếp cận không có chênh lệch giá là:
- phần chênh lệch lãi suất sẽ tăng theo thời hạn dòng tiền xuất hiện
- Lãi suất chiết khấu sẽ tính theo lãi suất LIBOR
- phần chênh lệch lãi suất được tính cố định cho thời điểm các dòng tiền xuất hiện
- Lãi suất chiết khấu cố định
Một trái phiếu coupon lãi suất 6% thời hạn 3 năm có mệnh giá $100, trả lãi nửa năm một lần. Giả sử tỷ lệ lợi tức yêu cầu hợp lý được áp dụng là 5% thì giá trị hiện tại của sự vượt trội là
- $3,538
- $3,567
- $3,546
- $3,585
Tín phiếu Kho bạc Mỹ (T-bill) kì hạn 50 ngày với mệnh giá $1triệu được định giá $993.056 cho một năm giả định 360 ngày thì lãi suất chiết khấu là:
- 5,07%
- 4,89%
- 5%
- 5,06%
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG về giả định lợi tức thu hồi
- Tiền lãi thu được sẽ tái đầu tư ở tỷ lệ YTM
- Không có rủi ro tái đầu tư
- Nhà đầu tư sẽ giữ trái phiếu tới ngày thu hồi
- Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn
Trái phiếu có lãi suất 6%, trả lãi nửa năm một lần, mệnh giá $100, thời hạn 3 năm và giá thị trường là $98 thì lợi tức đáo hạn của trái phiếu là
- 6,81%
- 7,14%
- 6,75%
- 7,09%
Đâu là tuyên bố KHÔNG đúng về hạn chế của tỷ lệ lợi tức hiện hành
- Không đo lường bất kỳ dòng tiền nào khác ngoài tiền lãi
- Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn
- Không quan tâm tới thu nhập tái đầu tư
- Có tính tới giá trị theo thời gian của tiền
Có 4 trái phiếu A, B, C và D có cùng thời hạn và YTM, trong đó lãi suất coupon của trái phiếu A, B, C và D lần lượt là 5%, 6%, 7% và 8% thì:
- Rủi ro tái đầu tư của trái phiếu A cao nhất
- Rủi ro tái đầu tư của trái phiếu B cao nhất
- Rủi ro tái đầu tư của trái phiếu C cao nhất
- Rủi ro tái đầu tư của trái phiếu D cao nhất
Lợi tức tối thiểu là lợi tức thấp nhất trong số tất cả các lợi tức, bao gồm: lợi tức thu hồi, lợi tức bán lại và lợi tức đáo hạn.
- lợi tức thu hồi, lợi tức bán lại, lợi tức hiện hành
- lợi tức bán lại và lợi tức đáo hạn
- lợi tức thu hồi, lợi tức bán lại và lợi tức đáo hạn.
- lợi tức thu hồi, lợi tức bán lại, lợi tức đáo hạn và lợi tức hiện hành
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG về hạn chế của tỷ lệ lợi tức hiện hành
- Được sử dụng làm tỷ lệ chiết khấu xác định giá trị trái phiếu
- Là tỷ lệ lợi tức với giả định nhà đầu tư mua và nắm giữ đến khi đáo hạn
- Không quan tâm tới thu nhập tái đầu tư
- Nhà phát hành không rơi vào trạng thái vỡ nợ
Một trong những khó khăn tính toán giá trị chứng khoán trên thị trường tiền tệ là:
- Một số công cụ được niêm yết trên cơ sở lãi suất chiết khấu và những công cụ khác thì dựa trên cơ sở lãi tính gộp.
- Không có thông tin về cơ sở lãi suất của các công cụ.
- Một số công cụ ít giao dịch nên khó xác định giá trị cho công cụ đó.
- Không có lãi suất chuẩn để tính lãi suất chiết khấu.
Khi giá trái phiếu cao hơn mệnh giá thì
- Lãi suất coupon > lợi tức hiện hành > lợi tức đáo hạn
- Lãi suất coupon < lợi tức hiện hành < lợi tức đáo hạn
- Lãi suất coupon < lợi tức đáo hạn < lợi tức hiện hành
- Lãi suất coupon > lợi tức đáo hạn > lợi tức hiện hành
Rủi ro tái đầu tư là
- rủi ro nhà đầu tư phải đối mặt mà sự bất ổn về chính trị.
- rủi ro nhà đầu tư phải đối mặt mà nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.
- rủi ro nhà đầu tư phải đối mặt mà lợi tức tái đầu tư trong tương lai cao hơn YTM vào thời điểm mua trái phiếu.
- rủi ro nhà đầu tư phải đối mặt mà lợi tức tái đầu tư trong tương lai thấp hơn YTM vào thời điểm mua trái phiếu.
Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 5 năm có lợi tức 5% và trái phiếu một doanh nghiệp kỳ hạn 5 năm được xếp hạng AAA có lợi tức 7,8% thì chỉ số lợi tức là
- 1,17
- 17,14%
- 0,8537
- 1,2%
Sự thay đổi độ cong của đường cong lợi tức mà đường cong lợi tức trở nên ít cong hơn khi
- lợi tức tăng, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn trung và kỳ hạn dài sẽ tăng nhiều hơn lợi tức có kỳ hạn ngắn.
- lợi tức giảm, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài sẽ tăng nhiều hơn lợi tức có kỳ hạn trung bình.
- lợi tức tăng, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn sẽ tăng nhiều hơn lợi tức có kỳ hạn trung và dài hạn.
- lợi tức tăng, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài sẽ tăng nhiều hơn lợi tức có kỳ hạn trung bình.
Kỳ hạn của trái phiếu càng dài, lợi tức của trái phiếu càng cao có dạng:
- Đường cong lợi tức có độ dốc âm
- Đường cong lợi tức có độ dốc dương
- Đường cong lợi tức nằm ngang
- Đường cong lợi tức có dạng hình chuông
Tuyên bố nào dưới đây KHÔNG đúng:
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành (ví dụ quyền thu hồi) thường nhỏ hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn kèm theo.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành (ví dụ quyền thu hồi) thường lớn hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn kèm theo.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành (ví dụ quyền thu hồi) thường lớn hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành (ví dụ quyền thu hồi) thường nhỏ hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư.
Đường cong lợi tức có thể có …. dạng:
- 2
- 3
- 4
- 5
Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 5 năm có lợi tức 7% và trái phiếu một doanh nghiệp kỳ hạn 5 năm được xếp hạng AA có lợi tức 8,2% thì chênh lệch lợi tức tương đối là
- 1,17
- 17,14%
- 0,8537
- 1,2%
Đường cong có độ dốc âm mà ở đó
- kỳ hạn của trái phiếu càng dài, lợi tức của trái phiếu càng cao.
- lợi tức của tất cả trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau xấp xỉ bằng nhau.
- trái phiếu có kỳ hạn càng dài, lợi tức của trái phiếu càng thấp.
- lợi tức tăng dần trong trung hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong dài hạn.
một nhà đầu tư có thuế suất cận biên là 25% mua một trái phiếu miễn thuế với lợi tức là 5%. Lợi tức của một trái phiếu có thuế tương đương sẽ là
- 6%
- 6,33%
- 6,67%
- 7%
Sự thay đổi độ cong của đường cong lợi tức liên quan đến
- sự di chuyển của lợi tức ở các kỳ hạn ngắn và kỳ hạn trung của đường cong lợi tức so với sự dịch chuyển của lợi tức trong dài hạn.
- sự di chuyển của lợi tức ở các kỳ hạn trung và kỳ hạn dài của đường cong lợi tức so với sự dịch chuyển của lợi tức trong ngắn hạn.
- sự di chuyển của lợi tức ở các kỳ hạn ngắn so với sự dịch chuyển của lợi tức trong trung và dài hạn.
- sự di chuyển của lợi tức ở các kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài của đường cong lợi tức so với sự dịch chuyển của lợi tức trong trung hạn.
Tuyên bố nào dưới đây KHÔNG đúng:
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư (ví dụ như quyền trả lại hoặc quyền chọn chuyển đổi) thường lớn hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn kèm theo.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư (ví dụ như quyền trả lại hoặc quyền chọn chuyển đổi) thường nhỏ hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu không có các quyền chọn kèm theo.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư (ví dụ như quyền trả lại hoặc quyền chọn chuyển đổi) thường lớn hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành.
- chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà đầu tư (ví dụ như quyền trả lại hoặc quyền chọn chuyển đổi) thường nhỏ hơn chênh lệch lợi tức của một trái phiếu có các quyền chọn đi kèm mà có lợi cho nhà phát hành.
Xem xét giá trái phiếu giao dịch 20 năm 5% tại $113,6777 có độ co giãn vừa tính được 13,09. Tỷ lệ phần trăm thay đổi giá gần đúng cho 0,1% lợi tức bằng bao nhiêu?
- -1.309%
- 1.2%
- 1,213%
- 1.4%
Một nhà đầu tư sở hữu một trái phiếu mệnh giá 1,000,000 VND, kỳ hạn 10 năm, trả lãi hàng năm với lãi suất coupon là 7%. Trái phiếu này có lợi tức đáo hạn hiện tại là 8%. Hãy xem xét phần trăm thay đổi giá của trái phiếu đã cho khi lợi tức yêu cầu giảm 1%
- -7,193%
- 8%
- 7,193%
- 9.123%
Một nhà đầu tư sở hữu một lô trái phiếu gồm 100.000 trái phiếu, mỗi trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 VND, lãi suất coupon 5%, kỳ hạn 20 năm, trả lãi hàng năm, lợi tức nếu nắm giữ đến khi đáo hạn là 4,5%. Nhà đầu tư mua lô trái phiếu ở giá 1.065.040 VND cho mỗi trái phiếu. Giá trị của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào nếu lợi tức tăng 2%?
- 21.63%
- 22.12%
- -21.63%
- –22.12%
Độ co giãn tính đến khả năng xảy ra những thay đổi của dòng tiền mà trái phiếu mang lại khi thay đổi lợi tức được gọi là:
- Độ co giãn Mauclay
- Độ co giãn điều chỉnh
- Độ co giãn hiệu quả
- Độ co giãn bình quân
Một nhà đầu tư sở hữu một lô trái phiếu gồm 100.000 trái phiếu, mỗi trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 VND, lãi suất coupon 5%, kỳ hạn 20 năm, trả lãi hàng năm, lợi tức nếu nắm giữ đến khi đáo hạn là 4,5%. Nhà đầu tư mua lô trái phiếu ở giá 1.065.040 VND cho mỗi trái phiếu. Giá trị của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào nếu lợi tức tăng 0,5%?
- 6.12%
- 6.11%
- – 6.11%
- 7%
- 4,60 và - 47,46
- 4,50 và - 47,56
- 4,50 và - 47,46
- 4,50 và - 48,46
Giá của một trái phiếu lãi suất thả nổi sẽ dao động tùy thuộc vào yếu tố nào dưới đây, ngoại trừ:
- Thời gian đến ngày xác định lại lãi suất coupon tiếp theo
- Biên độ yêu cầu của nhà đầu tư trên thị trường
- Giới hạn trần lãi suất
- Dòng tiền
Điều nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về độ lồi hiệu quả:
- Đối với trái phiếu kèm quyền chọn, có thể xảy ra sự khác biệt khá lớn giữa độ lồi và độ lồi hiệu quả
- Độ lồi hiệu quả giả định rằng dòng tiền dự kiến của trái phiếu thay đổi
- Đối với tất cả các trái phiếu không có quyền chọn, cả hai số đo độ lồi và độ lồi hiệu quả sẽ có giá trị âm
- Đối với trái phiếu kèm quyền chọn, có thể xảy ra trường hợp là độ lồi hiệu quả là số âm nhưng độ lồi là một số dương.
Biến động giá trái phiếu phụ thuộc vào:
- Giá hiện tại và giá quá khứ của trái phiếu
- Dòng tiền tương lai
- Tỷ lệ lợi tức yêu cầu
- Lãi suất danh nghĩa
Hệ số nào dưới đây tính đến những thay đổi trong lợi tức sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền dự kiến được áp dụng cho các trái phiếu có quyền chọn:
- Độ co giãn hiệu quả
- Độ co giãn điều chỉnh
- Độ co giãn
- Độ lồi
Doanh nghiệp có thể phát hành các loại trái phiếu nào dưới đây?
- Trái phiếu có đảm bảo, Trái phiếu chuyển đổi
- Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu chuyển đổi
- Công trái, Trái phiếu có đảm bảo
- Trái phiếu cố định, trái phiếu kho bạc
Điều nào dưới đây ĐÚNG về vai trò của Ngân hàng Nhà nước:
- là thành viên điều tiết thị trường, với các nghiệp vụ như: nghiệp vụ thị trường mở, cho vay tái cấp vốn
- tổ chức vận hành thị trường sơ cấp đối với hoạt động phát hành trái phiếu và thị trường thứ cấp đối với trái phiếu doanh nghiệp niêm yết
- là tổ chức được thành lập bởi các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán.
- là cơ quan theo dõi tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Thị trường giao dịch các chứng khoán nợ có kỳ hạn trên 1 năm là:
- Thị trường chứng khoán nợ ngắn hạn
- Thị trường chứng khoán nợ trung và dài hạn
- Thị trường tiền tệ
- Thị trường cổ phiếu
Nhà phát hành trên thị trường chứng khoán nợ bao gồm:
- Chính phủ, chính quyền địa phương và sở giao dịch chứng khoán.
- Chính phủ, hiệp hội kinh doanh chứng khoán và các doanh nghiệp.
- Chính phủ, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp.
- Chính phủ, chính quyền địa phương và hợp tác xã.
Chủ thể tham gia thị trường chứng khoán nợ với tư cách là thành viên điều tiết thị trường:
- Ngân hàng Nhà nước
- Bộ Tài chính
- Ngân hàng thương mại
- Sở giao dịch chứng khoán
Chủ thể nào dưới đây được sử dụng hệ thống giao dịch và không phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn thành viên giao dịch, đăng ký thành viên, nghĩa vụ của thành viên về chế độ báo cáo và công bố thông tin của thành viên giao dịch.
- Ủy ban chứng khoán
- Ngân hàng thương mại
- Công ty chứng khoán
- Kho bạc Nhà nước
Đâu là loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp những thiếu hụt trong chi tiêu của ngân sách nhà nước
- Trái phiếu công trình trung ương
- Trái phiếu kho bạc
- Trái phiếu ngoại tệ
- Trái phiếu đầu tư
Nơi các chứng khoán nợ được mua đi, bán lại giữa các tổ chức và các cá nhân đầu tư với nhau
- Thị trường sơ cấp
- Thị trường vốn
- Thị trường liên ngân hàng
- Thị trường thứ cấp
Điều nào dưới đây ĐÚNG về rủi ro xuống hạng (downgrade risk)
- Khi tổ chức phát hành cải thiện được khả năng trả nợ thì sẽ nhận được kết quả xếp hạng thấp hơn, điều đó có nghĩa tổ chức phát hành được nâng hạng (upgrade).
- Ngược lại, khi khả năng trả nợ của tổ chức phát hành tốt lên thì tổ chức phát hành sẽ nhận được kết quả xếp hạng thấp hơn, có nghĩa tổ chức phát hành bị xuống hạng (downgrade).
- Việc xuống hạng của một đợt phát hành hay của một tổ chức phát hành sẽ làm gia tăng chênh lệch tín dụng, dẫn tới giá trái phiếu tăng.
- Trái phiếu được xếp hạng chất lượng thấp và rất thấp thuộc nhóm trái phiếu đầu cơ. Vì: Căn cứ vào đặc điểm của rủi ro xuống hạng (downgrade risk)
Chủ thể phát hành chứng khoán nợ với quy mô lớn nhất trên thị trường tài chính
- Chính phủ
- Chính quyền địa phương
- Doanh nghiệp.
- Quỹ đầu tư
Giá trị hiện tại của dòng tiền dự tính trong định giá trái phiếu chính là
- Thị giá
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thực
- Giá trị phá sản
Tuyên bố nào sau đây KHÔNG đúng:
- Giá thanh toán là giá trị hiện tại của trái phiếu bao gồm cả lãi tích lũy
- Giá thanh toán là giá người mua sẽ thanh toán cho người bán
- Giá thanh toán là giá được yết trên thị trường
- Giá thanh toán là giá trị hiện tại của trái phiếu
Trái phiếu Chính phủ phát hành hành ngày 15/6/2020, trả lãi vào ngày 15/6 và 15/12 hàng năm có mệnh giá $1000, lãi suất coupon 6%. Giả sử trái phiếu được giao dịch và ngày giao dịch được hoàn tất là ngày 14/9/2023, thì số lãi tích lũy theo quy ước 30/360 là:
- $29,333
- $29,667
- $29
- $30
Trong trường hợp trái phiếu trả lãi nửa năm một lần thì việc định giá sẽ được điều chỉnh như sau:
- Tiền lãi và lãi suất chiết khấu chia đôi
- Thời hạn nhân đôi
- Tiền lãi, lãi suất chiết khấu chia đôi và thời hạn nhân đôi
- Tiền lãi, lãi suất chiết khấu và thời hạn nhân đôi
Trái phiếu Chính phủ phát hành hành ngày 15/8/2020, trả lãi vào 15/8 hàng năm. Giả sử trái phiếu được giao dịch và ngày giao dịch được hoàn tất là ngày 14/10/2023, thì số ngày quy ước theo quy ước 30/360 là:
- 304 ngày
- 301 ngày
- 300 ngày
- 302 ngày
STRIPS được ra đời trên cơ sở
- Nhu cầu của Chính phủ tạo ra loại trái phiếu mới
- Nhu cầu của nhà đầu tư muốn đầu tư vào trái phiếu zero-coupon không có rủi ro và có thời hạn trên 1 năm trong khi Chính phủ không phát hành loại trái phiếu này
- Nhu cầu của các tổ chức chuyên biệt
- Nhu cầu của nhà đầu tư muốn đầu tư vào trái phiếu zero-coupon không có rủi ro và có thời hạn trên 1 năm
Số ngày quy ước được xác định
- từ ngày thanh toán lãi gần nhất cho đến ngày giao dịch được hoàn tất
- từ ngày giao dịch được hoàn tất cho tới ngày thanh toán lãi kế tiếp
- từ ngày giao dịch được hoàn tất cho tới ngày trước ngày thanh toán lãi kế tiếp
- từ ngày thanh toán lãi gần nhất cho đến ngày trước ngày giao dịch được hoàn tất
Số ngày tính lãi tích lũy được xác định
- từ ngày thanh toán lãi gần nhất cho đến ngày giao dịch được hoàn tất
- từ ngày giao dịch được hoàn tất cho tới ngày thanh toán lãi kế tiếp
- từ ngày giao dịch được hoàn tất cho tới ngày trước ngày thanh toán lãi kế tiếp
- từ ngày thanh toán lãi gần nhất cho đến ngày trước ngày giao dịch được hoàn tất
STRIPS trái phiếu Chính phủ là
- Trái phiếu không trả lãi định kỳ (zero-coupon) được phát hành thông qua chương trình giao dịch riêng rẽ tiền gốc và lãi được đăng ký của trái phiếu Chính phủ và do tổ chức kinh doanh ở khu vực tư nhân đảm nhiệm
- Trái phiếu trả lãi định kỳ được phát hành thông qua chương trình giao dịch riêng rẽ tiền gốc và lãi được đăng ký của trái phiếu Chính phủ và do tổ chức kinh doanh ở khu vực tư nhân đảm nhiệm
- Trái phiếu trả lãi cuối kỳ được phát hành thông qua chương trình giao dịch riêng rẽ tiền gốc và lãi được đăng ký của trái phiếu Chính phủ và do tổ chức kinh doanh ở khu vực tư nhân đảm nhiệm
- Trái phiếu trả gốc và lãi định kỳ được phát hành thông qua chương trình giao dịch riêng rẽ tiền gốc và lãi được đăng ký của trái phiếu Chính phủ và do tổ chức kinh doanh ở khu vực tư nhân đảm nhiệm
Khi mua bán trái phiếu giữa 2 thời điểm trả lãi thì:
- Người bán sẽ nhận được toàn bộ tiền lãi trong kỳ
- Người mua sẽ nhận được toàn bộ tiền lãi trong kỳ
- Người bán nhận được tiền lãi trên cơ sở số ngày người bán nắm giữ trái phiếu
- Người bán và người mua sẽ thỏa thuận số tiền lãi trong kỳ
Khi mệnh giá cao hơn giá trái phiếu coupon thì:
- Lợi tức đáo hạn cao hơn lãi suất coupon
- Lợi tức đáo hạn thấp hơn lãi suất coupon
- Lợi tức đáo hạn bằng lãi suất coupon
- Không chỉ ra được mối quan hệ giữa lợi tức đáo hạn và lãi suất coupon
Trái phiếu không bị vỡ nợ là giả định của:
- Lợi tức hiện hành
- Lợi tức đáo hạn
- Lợi tức thu hồi
- Lợi tức tối thiểu
Trái phiếu nào sau đây không có rủi ro tái đầu tư nếu được giữ đến ngày đáo hạn:
- trái phiếu consol
- trái phiếu coupon
- trái phiếu zero-coupon
- trái phiếu lãi suất thả nổi
Khi giá trái phiếu cao hơn mệnh giá thì:
- Lợi tức hiện hành cao hơn lợi tức đáo hạn
- Lợi tức hiện hành thấp hơn lợi tức đáo hạn
- Lợi tức hiện hành bằng lợi tức đáo hạn
- Không chỉ ra mối quan hệ giữa lợi tức hiện hành và lợi tức đáo hạn
Tuyên bố nào ĐÚNG về giả định YTM trong việc nắm giữ trái phiếu
- Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn
- Nhà phát hành thực hiện tất cả các khoản thanh toán lãi và gốc đầy đủ vào những ngày đã định
- Không quan tâm tới khái niệm giá trị theo thời gian của tiền
- Nhà phát hành có thể thu hồi lại trái phiếu bất kỳ lúc nào
Tất cả dòng tiền có thể được tái đầu tư ở lợi tức thu hồi cho tới ngày thu hồi là giả định của:
- Lợi tức hiện hành
- Lợi tức đáo hạn
- Lợi tức thu hồi
- Lợi tức bán lại
Tỷ lệ chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền bằng với giá của trái phiếu là:
- lợi tức hiện hành
- lợi tức đáo hạn
- lợi tức lãi vốn
- lợi tức tối thiểu Đúng.
Tín phiếu Kho bạc Mỹ (T-bill) kì hạn 81 ngày với mệnh giá $1triệu được niêm yết với lãi suất chiết khấu 3% cho một năm giả định 360 ngày thì giá tín phiếu Kho bạc là:
- $993.250
- $993.342
- $993.324
- $993.280
Trái phiếu có lãi suất 7%, trả lãi một năm một lần, mệnh giá $1000 và giá thị trường là $987, lợi tức hiện hành của trái phiếu là:
- 7,09%
- 7,15%
- 6,98%
- 6,81%
Tuyên bố nào KHÔNG đúng về giả định YTM trong việc nắm giữ trái phiếu
- Trái phiếu được giữ cho đến khi đáo hạn
- Trái phiếu không bị vỡ nợ
- Tiền lãi thu được sẽ tái đầu tư ở tỷ lệ YTM
- Không quan tâm tới lãi/lỗ vốn
Tuyên bố nào sau đây KHÔNG đúng
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của các trái phiếu có cùng kỳ hạn nhưng thuộc hai khu vực khác nhau được gọi là chênh lệch lợi tức liên thị trường.
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của hai trái phiếu trong cùng một khu vực thị trường được gọi là chênh lệch lợi tức nội bộ thị trường.
- Chênh lệch lợi tức được tính bằng cách trừ lợi tức của trái phiếu cho lợi tức trái phiếu tham chiếu được gọi là chênh lệch lợi tức tuyệt đối
- Chênh lệch lợi tức giữa lợi tức của các trái phiếu có cùng kỳ hạn được gọi là chênh lệch tín dụng.
Đường cong lợi tức có dạng hình chuông là dạng đường cong với
- lợi tức tăng dần trong ngắn hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong dài hạn
- lợi tức tăng dần trong trung và dài hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong ngắn hạn
- lợi tức tăng dần trong trung hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong dài hạn
- lợi tức tăng dần trong ngắn hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong trung và dài hạn
Lợi tức có thuế tương đương được tính bằng cách:
- lợi tức trái phiếu chịu thuế - lợi trái phiếu miễn thuế
- lợi tức trái phiếu chịu thuế/(1-thuế suất cận biên)
- lợi tức trái phiếu miễn thuế/(1-thuế suất cận biên)
- lợi tức trái phiếu chịu thuế/lợi trái phiếu miễn thuế
Chênh lệch lợi tức được tính bằng cách trừ lợi tức của trái phiếu cho lợi tức trái phiếu tham chiếu được gọi là
- Chênh lệch lợi tức tương đối
- Chênh lệch lợi tức tuyệt đối
- Chỉ số lợi tức
- chênh lệch lợi tức hoán đổi
Sự thay đổi độ cong của đường cong lợi tức mà đường cong lợi tức trở nên cong hơn khi
- lợi tức giảm, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn trung bình tăng nhiều hơn lợi của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài.
- lợi tức tăng, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài sẽ tăng nhiều hơn lợi tức có kỳ hạn trung bình.
- lợi tức tăng, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn trung bình tăng nhiều hơn lợi của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài.
- lợi tức giảm, lợi tức của các trái phiếu có kỳ hạn trung bình tăng nhiều hơn lợi của các trái phiếu có kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài.
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG
- Tập hợp lợi tức của các trái phiếu có cùng đặc điểm về thanh khoản và thuế thu nhập nhưng khác nhau về kỳ hạn được gọi là đường cong lợi tức.
- Tập hợp lợi tức của các trái phiếu có cùng đặc điểm về rủi ro vỡ nợ và thuế thu nhập nhưng khác nhau về kỳ hạn được gọi là đường cong lợi tức.
- Tập hợp lợi tức của các trái phiếu có cùng đặc điểm về rủi ro vỡ nợ và thanh khoản nhưng khác nhau về kỳ hạn được gọi là đường cong lợi tức.
- Tập hợp lợi tức của các trái phiếu có cùng đặc điểm về rủi ro vỡ nợ, thanh khoản và thuế thu nhập nhưng khác nhau về kỳ hạn được gọi là đường cong lợi tức.
Trái phiếu có kỳ hạn càng dài, lợi tức của trái phiếu càng thấp có dạng
- Đường cong lợi tức có độ dốc âm
- Đường cong lợi tức có độ dốc dương
- Đường cong lợi tức nằm ngang
- Đường cong lợi tức có dạng hình chuông
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG:
- Chênh lệch tín dụng tăng lên khi nền kinh tế đang suy thoái và thu hẹp trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng.
- Chênh lệch tín dụng tăng lên khi nền kinh tế đang tăng trưởng và thu hẹp trong giai đoạn kinh tế suy thoái.
- Chênh lệch tín dụng giảm đi khi nền kinh tế đang suy thoái và thu hẹp trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng.
- Chênh lệch tín dụng tăng hay giảm không liên quan tới trạng thái nền kinh tế.
Sự thay đổi về lợi tức của các trái phiếu ở tất cả các kỳ hạn đều như nhau là
- sự dịch chuyển không song song
- sự dịch chuyển song song
- Sự dịch chuyển độ dốc
- Sự thay đổi độ cong
Chênh lệch lợi tức được tính bằng tỷ lệ giữa chênh lệch lợi tức giữa hai trái phiếu trên lợi tức của trái phiếu tham chiếu được gọi là
- Chênh lệch lợi tức tương đối
- Chênh lệch lợi tức tuyệt đối
- Chỉ số lợi tức
- Chênh lệch lợi tức hoán đổi
Cho trái phiếu không kèm quyền chọn có độ co giãn là 13,09 và độ lồi là 112,38. Sử dụng kết hợp độ co giãn và độ lồi hiệu chỉnh của trái phiếu, hãy tính phần trăm thay đổi giá khi lợi tức tăng 2%
- -22.68%
- -23.68%
- -20.68%
- -21.68%
Trái phiếu 20 năm, lãi suất coupon 4%, lợi tức yêu cầu nhà đầu tư ban đầu là 4%, sau đó, nếu nhà đầu tư tăng mức lợi tức yêu cầu lên 4,5% sẽ khiến giá trái phiếu giảm từ $100 xuống còn $93,4516. Biến động giá trái phiếu là:
- 6.55%
- -6.55%
- 7%
- 7.5%
Đặc điểm nào dưới đây của trái phiếu không ảnh hưởng đến sự biến động về giá:
- Thời gian đáo hạn,
- Chủ thể phát hành
- Mức lợi tức
- Các quyền kèm theo trái phiếu.
Yếu tố nào dưới đây chỉ ứng dụng tốt khi tính khoảng phần trăm thay đổi của giá trái phiếu đối với những thay đổi nhỏ trong lợi tức.
- Độ lồi
- Độ lồi hiệu quả
- Độ co giãn
- Rủi ro
Phương pháp "phân tích kịch bản" được sử dụng để nói đến phương pháp nào dưới đây:
- Phương pháp định giá hỗn hợp
- Phương pháp định giá đầy đủ
- Phương pháp định giá kết hợp
- Phương pháp định giá hiện đại
Cho trái phiếu không kèm quyền chọn, kỳ hạn 20 năm, lãi suất coupon 5%, giá ban đầu là $113,6777 và có độ co giãn là 13,09. Sử dụng độ co giãn, hãy tính phần trăm thay đổi giá trong lợi tức tăng 2%
- -23,18%
- -25,18%
- -24,18%
- -26,18%
Cho trái phiếu không kèm quyền chọn có độ co giãn là 13,09 và độ lồi là 112,38. Sử dụng kết hợp độ co giãn và độ lồi hiệu chỉnh của trái phiếu, hãy tính phần trăm thay đổi giá khi lợi tức giảm 2%
- 30,68%
- 30,78%
- 30,88%
- 30,58%
Một nhà đầu tư nắm giữ một trái phiếu kỳ hạn 5 năm với mệnh giá 1.000.000 VND và lãi suất coupon hàng năm là 5% trả một năm một lần. Lợi tức đáo hạn 7%. Xác định độ co giãn Macaulay của trái phiếu trên.
- 4,56 năm
- 4,65 năm
- 4,52 năm
- 4,53năm
- 3,18 và 228,32
- 3,17 và 229,32
- 3,27 và 238,32
- 3,17 và 228,32
Một nhà đầu tư sở hữu một lô trái phiếu gồm 100.000 trái phiếu, mỗi trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 VND, lãi suất coupon 5%, kỳ hạn 20 năm, trả lãi hàng năm, lợi tức nếu nắm giữ đến khi đáo hạn là 4,5%. Nhà đầu tư mua lô trái phiếu ở giá 1.065.040 VND cho mỗi trái phiếu. Giá trị của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào nếu lợi tức tăng 1%?
- -12%
- 11.72%
- 11%
- -11.72%
Thông qua việc phát hành trái phiếu ra quốc tế, Chính phủ sẽ đạt được mục tiêu nào dưới đây:
- Mở rộng quan hệ và nâng cao uy tín trên thị trường vốn quốc tế
- Khi phát hành trái phiếu, Chính phủ không được độc lập về tài chính, sử dụng vốn vay mà không phải thực hiện các điều kiện ràng buộc và sự kiểm soát của các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế.
- Trái phiếu quốc tế tạo cho Chính phủ có khả năng huy động vốn ngắn hạn với khối lượng lớn.
- Chi phí huy động vốn qua trái phiếu quốc tế thông thường cao hơn so với vay thương mại cùng kỳ hạn
“Trong trường hợp nếu không bán hết, tổ chức bảo lãnh sẽ được quyền hoàn trả số trái phiếu còn lại cho nhà phát hành mà không bị chịu phạt” là đặc điểm của phương thức bảo lãnh phát hành nào dưới đây:
- Bảo lãnh từng phần
- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất
- Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không
- Bảo lãnh tối thiểu tối đa
Điều nào dưới đây phản ánh đặc điểm của nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán nợ:
- Tổ chức bảo lãnh phát hành giúp doanh nghiệp phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư
- khi trái phiếu được bảo lãnh bởi tổ chức trung gian tài chính, nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì tổ chức nhận trách nhiệm bảo lãnh sẽ đứng ra thanh toán gốc và lãi khi đến hạn thay cho doanh nghiệp.
- thực hiện bán trái phiếu hoặc thực hiện thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho nhà đầu tư theo ủy quyền của doanh nghiệp phát hành
- cung cấp dịch vụ tư vấn phát hành cho các doanh nghiệp có nhu cầu phát hành trái phiếu.
Hình thức phát hành nào dưới đâu áp dụng khi cơ quan phát hành uỷ thác việc phát hành trái phiếu cho Ngân hàng Trung ương
- Bán lẻ
- Phát hành qua tổ hợp ngân hàng đầu tư
- Đại lý
- Đấu thầu
Thành viên giao dịch thông thường và thành viên giao dịch đặc biệt có các quyền của thành viên giao dịch, ngoại trừ:
- sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán cung cấp
- sử dụng các thông tin khai thác từ hệ thống thông tin thị trường trái phiếu của Sở giao dịch chứng khoán phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của thành viên giao dịch
- được sử dụng thông tin và dữ liệu khai thác từ hệ thống này để bán lại cho bên thứ ba
- rút khỏi tư cách thành viên giao dịch sau khi được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận
Câu nào dưới đây ĐÚNG về đặc điểm của thị trường chứng khoán nợ?
- Các công cụ trên thị trường chứng khoán nợ được đảm bảo thanh toán trước, vì vậy, nó có độ an toàn thấp
- Thị trường chứng khoán nợ thường có quy mô nhỏ gấp nhiều lần thị trường cổ phiếu
- Nguồn vốn được huy động có chi phí rẻ hơn so với thị trường cổ phiếu
- Thị trường chứng khoán nợ là nơi mua, bán, trao đổi, giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn
Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
- Các ngân hàng thương mại tham gia trên thị trường trái phiếu với vai trò là chủ thể phát hành nhằm huy động vốn trong nước và ngoài nước.
- việc phát hành trái phiếu của các ngân hàng thương mại cũng là một hình thức huy động tiền của người dân bên cạnh hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm
- Việc phát hành trái phiếu sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn ngắn hạn
- Nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại, nhưng nó có vai trò quan trọng trong việc góp phần cân đối thanh khoản của ngân hàng
Đâu là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ?
- Trái phiếu công trình trung ương
- Trái phiếu kho bạc
- Trái phiếu ngoại tệ
- Trái phiếu đầu tư
Hoạt động đánh giá rủi ro của chứng khoán nợ và của tổ chức phát hành, giúp làm tăng tính minh bạch của thị trường và giảm tính bất đối xứng của thông tin là hoạt động của tổ chức nào dưới đây:
- Công ty chứng khoán
- Ngân hàng thương mại
- Trung tâm lưu ký chứng khoán
- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?
- Trái phiếu do doanh nghiệp phát hành có rủi ro vỡ nợ cao hơn so với trái phiếu do Chính phủ phát hành.
- Giá trái phiếu thay đổi cùng chiều với sự thay đổi lợi tức của thị trường.
- Xếp hạng tín nhiệm là một chỉ số rủi ro vỡ nợ tiềm ẩn liên quan tới một đợt phát hành hay một nhà phát hành cụ thể.
- Giá của trái phiếu và lợi tức trong khoảng thời gian sẽ phụ thuộc vào chênh lệch tín dụng thay đổi như thế nào.
Trong định giá chứng khoán nợ, lãi suất được dùng để chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại phụ thuộc vào
- Mức độ lãi suất chuẩn
- những rủi ro mà nhà đầu tư đang gặp phải và phần bù đắp cho những rủi ro đó
- mức độ lãi suất chuẩn, những rủi ro mà nhà đầu tư đang gặp phải và phần bù đắp cho những rủi ro đó
- Những rủi ro mà nhà đầu tư đang gặp phải
Lãi suất chiết khấu trong định giá theo cách tiếp cận không có lợi nhuận từ chênh lệch giá là:
- Lợi tức yêu cầu khi đáo hạn (YTM)
- Lợi tức trái phiếu Chính phủ
- Lợi tức tín phiếu kho bạc
- Lãi suất giao ngay tương ứng với thời điểm dòng tiền xuất hiện
Giá của tài sản đó khi nó được mua bán, giao dịch trên thị trường là:
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thị trường
- Giá trị phá sản
- Giá trị nội tại
Theo cách định giá truyền thống, các trái phiếu Chính phủ sẽ được:
- định giá với cùng mức lãi suất đang có trên thị trường, được lấy từ đường cong lợi tức trái phiếu Chính phủ.
- định giá với cùng mức lãi suất đang có trên thị trường, được lấy từ đường cong lợi tức trái phiếu Chính phủ cộng thêm mức lãi suất cụ thể.
- định giá theo lãi suất LIBOR cùng kỳ hạn.
- định giá với cùng mức lãi suất đang có trên thị trường.
Trái phiếu Chính phủ phát hành hành ngày 15/8/2020, trả lãi vào 15/8 hàng năm có mệnh giá $1000, lãi suất coupon 7%. Giả sử trái phiếu được giao dịch và ngày giao dịch được hoàn tất là ngày 14/10/2023, thì lãi tích lũy theo quy ước 30/360 là:
- $11,861
- $11, 667
- $11,472
- $11,278
Một trái phiếu coupon lãi suất 7% thời hạn 4 năm có mệnh giá $100, trả lãi một năm một lần. Giả sử tỷ lệ lợi tức yêu cầu hợp lý được áp dụng là 6% thì giá trị hiện tại của sự vượt trội là
- -$3,465
- $2,465
- -$2,465
- $3,465
Giá trái phiếu Chính phủ mệnh giá $1000 lãi suất 6%, trả lãi 1 năm 1 lần, kỳ hạn 3 năm được định giá theo cách tiếp cận không có lợi nhuận từ chênh lệch giá với lãi suất giao ngay năm 1, năm 2 năm 3 lần lượt là 3,3%; 3,66% và 3,92% là:
- $1.057,81
- $1.065,358
- $1.058,435
- $1.075,934
Lượng tiền thu được nếu bán 1 tài sản một cách riêng lẻ chứ không xem như là một phần tài sản của công ty đang hoạt động bình thường là:
- Giá trị sổ sách
- Giá trị thị trường
- Giá trị thanh lý
- Giá trị nội tại
Bỏ qua xác suất vỡ nợ, dòng tiền của trái phiếu được xác định chắc chắn đối với:
- Trái phiếu có lãi suất thả nổi
- Trái phiếu có lãi suất cố định
- Trái phiếu có thể thu hồi
- Trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản
Giá trái phiếu Chính phủ mệnh giá $1000 lãi suất 6%, trả lãi 1 năm 2 lần, kỳ hạn 2 năm được định giá theo cách tiếp cận không có lợi nhuận từ chênh lệch giá với lãi suất giao ngay thời hạn 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng lần lượt là 3%; 3,2%; 3,6% và 3,9% là:
- $1.040,485
- $1.057,816
- $1.053,83
- $1.045,915
Theo lý thuyết kỳ vọng thuần túy
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất dài hạn sẽ tăng trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ tăng trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ giảm trong tương lai.
- Nếu đường cong lãi suất dốc lên cho thấy thị trường kỳ vọng lãi suất trung và dài hạn sẽ tăng trong tương lai.
Tuyên bố nào sau đây ĐÚNG
- Cùng kỳ hạn, xếp hạng tín dụng cao hơn thì chênh lệch tín dụng thấp hơn
- Cùng kỳ hạn, xếp hạng tín dụng cao hơn thì chênh lệch tín dụng cao hơn
- Cùng mức xếp hạng tín dụng, kỳ hạn dài hơn thì chênh lệch tín dụng thấp hơn
- Cùng mức xếp hạng tín dụng, kỳ hạn ngắn hơn thì chênh lệch tín dụng cao hơn
Theo lý thuyết ưa thích thanh khoản, cấu trúc kỳ hạn của lãi suất được xác định bởi:
- sự kỳ vọng về lãi suất trong tương lai
- sự kỳ vọng về lãi suất trong tương lai và phần bù lợi tức cho rủi ro lãi suất.
- phần bù lợi tức cho rủi ro lãi suất.
- sự kỳ vọng về lãi suất trong tương lai, phần bù lợi tức cho rủi ro lãi suất và thời hạn.
Hạn chế của lý thuyết kỳ vọng thuần túy
- giả định các nhà đầu tư không quan tâm tới rủi ro tỷ giá và bất kỳ nhân tố nào khác liên quan tới đầu tư trái phiếu có kỳ hạn khác nhau.
- giả định các nhà đầu tư không quan tâm tới rủi ro thanh khoản và bất kỳ nhân tố nào khác liên quan tới đầu tư trái phiếu có kỳ hạn khác nhau.
- giả định các nhà đầu tư không quan tâm tới rủi ro lãi suất và bất kỳ nhân tố nào khác liên quan tới đầu tư trái phiếu có kỳ hạn khác nhau.
- giả định các nhà đầu tư không quan tâm tới rủi ro tín dụng và bất kỳ nhân tố nào khác liên quan tới đầu tư trái phiếu có kỳ hạn khác nhau.
Sự thay đổi về độ dốc của đường lợi tức có …. dạng.
- 2
- 3
- 4
- 5
Đường cong có độ dốc dương mà ở đó
- kỳ hạn của trái phiếu càng dài, lợi tức của trái phiếu càng cao.
- lợi tức của tất cả trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau xấp xỉ bằng nhau.
- trái phiếu có kỳ hạn càng dài, lợi tức của trái phiếu càng thấp.
- lợi tức tăng dần trong trung hạn, sau đó lợi tức giảm xuống trong dài hạn.
Lý thuyết phân đoạn thị trường cho rằng
- không tồn tại mối quan hệ giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn.
- không tồn tại mối quan hệ giữa lãi suất trung hạn và dài hạn.
- không tồn tại mối quan hệ giữa lãi suất ngắn hạn và trung hạn.
- không tồn tại mối quan hệ giữa lãi suất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Với cấu trúc kỳ hạn 2 năm và 5 năm lần lượt là 3,2% và 4,5% thì lãi suất kỳ vọng kỳ hạn 3 năm bắt đầu năm thứ 3 là:
- 5,33%
- 5,28%
- 5,36%
- 5,38%
Các lý thuyết được xây dựng dựa trên giả định rằng lãi suất của các kỳ hạn khác nhau có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Lý thuyết kỳ vọng thuần tuý và Lý thuyết ưa thích thanh khoản
- Lý thuyết phân đoạn thị trường và Lý thuyết ưa thích thanh khoản
- Lý thuyết kỳ vọng thuần tuý và Lý thuyết phân đoạn thị trường
- Lý thuyết phân đoạn thị trường, Lý thuyết kỳ vọng thuần tuý và Lý thuyết ưa thích thanh khoản
Sự thay đổi về độ cong của đường lợi tức có …. dạng.
- 2
- 3
- 4
- 5
Một nhà đầu tư sở hữu một trái phiếu mệnh giá 1,000,000 VND, kỳ hạn 10 năm, trả lãi hàng năm với lãi suất coupon là 7%. Trái phiếu này có lợi tức đáo hạn hiện tại là 8%. Hãy xem xét phần trăm thay đổi giá của trái phiếu đã cho khi lợi tức yêu cầu tăng 1%
- -6.566%
- 6.566%
- 6%
- 7%
“Độ sâu” (concavity) là tên gọi khác của:
- Độ lồi âm
- Độ lôi dương
- Độ co giãn điều chỉnh
- Độ co giãn hiệu quả
So sánh trái phiếu A và trái phiếu B có cùng kỳ hạn và lãi suất coupon, biết rằng trái phiếu A được bán với lợi tức 5%, giá $100 và trái phiếu B được bán với mức lợi tức 9%, giá là $63,20. Nếu lợi tức của cả hai trái phiếu tăng 1%, giá của trái phiếu A giảm 11,56% xuống còn $88,44. Trong khi đó, giá trái phiếu B sẽ giảm còn $57,10, tương ứng giảm 9,64%. Phát biểu nào dưới đây là phù hợp nhất:
- Trái phiếu giao dịch với lợi tức thấp hơn sẽ dễ biến động hơn cả về phần trăm thay đổi giá và thay đổi về giá trị tuyệt đối.
- Trái phiếu giao dịch với lợi tức cao hơn sẽ dễ biến động hơn cả về phần trăm thay đổi giá và thay đổi về giá trị tuyệt đối (với điều kiện các các yếu tố khác của trái phiếu không đổi).
- Trái phiếu giao dịch với lợi tức thấp hơn sẽ dễ biến động hơn cả về phần trăm thay đổi giá và thay đổi về giá trị tương đối (với điều kiện các các yếu tố khác của trái phiếu không đổi).
- Trái phiếu giao dịch với lợi tức thấp hơn sẽ dễ biến động hơn cả về phần trăm thay đổi giá và thay đổi về giá trị tuyệt đối (với điều kiện các các yếu tố khác của trái phiếu không đổi).
Khi các yếu tố khác không đổi, mức lợi tức của một trái phiếu càng cao thì độ nhạy cảm về giá của trái phiếu đó sẽ:
- Càng thấp
- Không đổi
- Càng giảm
- Đạt giá trị cao nhất
Một nhà đầu tư nắm giữ một trái phiếu kỳ hạn 5 năm với mệnh giá 1.000.000 VND và lãi suất coupon hàng năm là 5% trả một năm một lần. Lợi tức đáo hạn 6%. Xác định độ co giãn điều chỉnh của trái phiếu trên.
- 4.28
- 4.55
- 5.23
- 4.67
Cho trái phiếu không kèm quyền chọn, kỳ hạn 20 năm, lãi suất coupon 5%, giá ban đầu là $113,6777 và có độ co giãn là 13,09. Sử dụng độ co giãn, hãy tính phần trăm thay đổi giá trong lợi tức giảm 0.1%
- 1,39%
- 1,309%
- 1,209%
- 1,109%
Cho một trái phiếu kèm quyền mua lại có độ co giãn là 4 và độ lồi là (-30). Sử dụng kết hợp độ co giãn và độ lồi hiệu chỉnh của trái phiếu Hãy tính phần trăm thay đổi giá khi lợi tức giảm 3%
- 10,3%
- 9,3%
- 8,3%
- 11,3%
Điều nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG đối với trái phiếu có thể thu hồi (trái phiếu kèm quyền thu hồi):
- Nhà phát hành có thể thu hồi trái phiếu với mức giá định sẵn (thường là một phần bù so với mệnh giá).
- Quyền thu hồi là một lợi thế cho trái chủ nhưng là một bất lợi cho tổ chức phát hành
- Việc thêm quyền thu hồi vào trái phiếu sẽ làm cho trái phiếu ít hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư vì nó làm giảm lợi nhuận tiềm năng của trái phiếu
- Khi lãi suất tăng, giá của một trái phiếu có thể thu hồi sẽ không giảm nhiều như một trái phiếu không kèm quyền tương ứng
Thước đo mức độ mà đường cong lợi tức giá của trái phiếu so với một đường thẳng được gọi là:
- Độ co giãn
- Độ co giãn điều chỉnh
- Độ lồi
- Tỷ lệ lợi tức yêu cầu

