Kế toán Công 1

  • Câu hỏi
  • Học viên đánh giá

Khi chi trả hộ bằng TGNH cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 11.000 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ):

  • Nợ TK 611/ Có TK 112: 11.000
  • Nợ TK 136/ Có TK 112: 11.000
  • Nợ TK 136: 10.000/Nợ TK 133: 1.000 và Có TK 112: 11.000
  • Nợ TK 136: 11.000 / Có TK 111: 11.000

Giải thích: Phương án đúng là: Nợ TK 136/ Có TK 112: 11.000. Vì ghi nhận quan hệ phải thu nội bộ trên TK 136 và không được khấu trừ thuế GTGT. Tham khảo: Mục 4.1.2 Kế toán các khoản phải thu nội bộ

Cho vay tạm thời một khoản tiền 25.000 bằng tiền mặt

  • Nợ TK 141/Có TK 111: 25.000
  • Nợ TK 141/Có TK 511: 25.000
  • Nợ TK 138/Có TK 141: 25.000
  • Nợ TK 138/Có TK 111: 25.000

Giải thích: Phương án đúng là: Nợ TK 138/Có TK 111: 25.000. Vì Cho vay, cho mượn tạm thời ghi nhận là khoản phải thu khác trên Tài khoản 138. Tham khảo: Mục 4.1.5 Kế toán các khoản phải thu khác

Ghi Có TK 3664 để ghi nhận các chi phí phát sinh cho TSCĐ hình thành từ XDCB khi:

  • Trước khi tiến hành xây dựng
  • Đang dở dang chưa hoàn thành
  • Đã hoàn thành
  • Sau hoàn thành

Giải thích: Phương án đúng là: Đang dở dang chưa hoàn thành. Vì các khoản nhận trước chưa ghi thu về đầu tư TSCĐ do XDCB ghi nhận bên Có TK 3664 Tham khảo: Mục c. Phương pháp kế toán trong Mục 4.2.8. Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu

Khoản chi hộ đơn vị có quan hệ độc lập được ghi nhận vào tài khoản nào:

  • Tài khoản 136 - Phải thu nội nội bộ
  • Tài khoản 141 - Tạm ứng
  • Tài khoản 138 - Phải thu khác
  • Không tồn tại khoản chi hộ này

Giải thích: Phương án đúng là: Tài khoản 138 - Phải thu khác. Vì Không phải khoản phải thu nội bộ do không phải quan hệ phụ thuộc, không phải tạm ứng cho cán bộ, viên chức Tham khảo: Mục 4.1.5 – Kế toán các khoản phải thu khác

Phần phí, lệ phí đơn vị phải nộp lại ngân sách ghi:

  • Nợ TK 337/Có TK 3332
  • Nợ TK 3332/Có TK 337
  • Nợ TK 3332/Có TK 111
  • Nợ TK 111/Có TK 3332

Giải thích: Phương án đúng là: Nợ TK 337/Có TK 3332. Vì theo phương pháp kế toán các khoản phí, lệ phí phải nộp nhà nước Tham khảo: Mục c. Phương pháp kế toán trong Mục 4.2.3. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

TK 331-Phải trả người bán có kết cấu:

  • Số dư bên Nợ
  • Số dư bên Có
  • Số dư bên Nợ và bên Có
  • Không có số dư
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK 337 dùng để phản ánh:

  • Các khoản nhận trước chưa ghi thu
  • Các khoản phải trả nội bộ
  • Các khoản phải trả khác
  • Các khoản tạm thu
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Bút toán Nợ TK 152/ Có TK 36612 được ghi nhận khi:

  • Rút dự toán KP hoạt động mua NVL nhập kho cho hoạt động thường xuyên
  • Rút dự toán KP hoạt động mua NVL dùng ngay cho hoạt động thường xuyên
  • Mua NVL dùng ngay bằng tiền rút tạm ứng dự toán NSNN
  • Mua NVL nhập kho bằng tiền rút tạm ứng dự toán NSNN
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thu hồi một khoản tạm ứng thừa từ kỳ trước, tạm ứng 20.000, chi hết cho hoạt động chuyên môn 15.000, phần còn lại cán bộ tạm ứng đã hoàn trả bằng tiền mặt (đơn vị 1.000đ)

  • Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000
  • Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 15.000
  • Nợ TK 611: 15.000, Nợ TK 111: 5000 / Có TK 141: 20.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 20.000
  • Nợ TK 111: 5000, Có TK 141: 5.000 và Nợ TK 3371/Có TK 511: 5.000
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi xuất kho NVL dùng cho hoạt động thường xuyên, ngoài bút toán ghi nhận chi phí, kế toán sẽ ghi nhận thêm bút toán kết chuyển thu tương ứng vào thời điểm:

  • Ngay khi nghiệp vụ phát sinh
  • Cuối ngày
  • Cuối tháng
  • Cuối năm
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Số dư bên Nợ tài khoản 137 - Tạm chi phản ánh:

  • Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp dưới
  • Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp trên
  • Số đã tạm chi nhưng chưa được giao dự toán chính thức
  • Không có số dư
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK dùng để theo dõi các khoản phí phải nộp nhà nước là:

  • TK 3331
  • TK 3332
  • TK 3337
  • TK 3338
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi kết chuyển các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK thu tương ứng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 337
  • Có TK 337
  • Nợ TK 366
  • Có TK 366
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”

  • Chỉ sử dụng tại đơn vị cấp dưới để phản ánh khoản đã chi hộ, trả hộ
  • Chỉ sử dụng tại đơn vị cấp trên để phản ánh khoản đã chi hộ, trả hộ
  • Dùng để phản ánh khoản chi hộ, trả hộ tại các đơn vị nội bộ
  • Dùng theo dõi dự toán được cấp từ cấp trên và các khoản thu nội bộ khác
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK 336-Phải trả nội bộ có kết cấu:

  • Phải trả nội bộ tăng bên Có
  • Phải trả nội bộ tăng bên Nợ
  • Phải trả nội bộ giảm bên Có
  • Không có số dư
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

  • Phản ánh các khoản phải thu từ các hoạt động sự nghiệp và hoạt động SXKD
  • Sử dụng tại đơn vị HCSN khi thanh lý vật tư, TSCĐ hoặc có hoạt động SXKD
  • Phản ánh các khoản tạm thu tại đơn vị HCSN
  • Phản ánh khoản phí, lệ phí hiện chưa thu được
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị, ghi:

  • Nợ TK 611, Có TK 111
  • Nợ TK 141, Có TK 111
  • Nợ TK 138, Có TK 111
  • Nợ TK 334, Có TK 111
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Bút toán Nợ TK 337/ Có TK 511 không được ghi nhận khi:

  • Rút tiền tạm ứng dự toán NSNN về nhập quỹ
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán tiền mua NVL dùng ngay cho hoạt động thường xuyên
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán tiền mua CCDC dùng ngay cho hoạt động thường xuyên
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán cho một khoản chi hoạt động phát sinh
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi đơn vị thu hộ đơn vị nội bộ một khoản bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 336/Có TK 111
  • Nợ TK 111/Có TK 336
  • Nợ TK 366/Có TK 111
  • Nợ TK 111/Có TK 366
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Trường hợp, đơn vị HCSN bán hàng hóa không tách ngay được các khoản thuế phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi nhận:

  • Nợ TK 531, Có TK 333
  • Nợ TK 611, Có TK 333
  • Nợ TK 531, Có TK 331
  • Nợ TK 611, Có TK 331
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi chi trả hộ bằng tiền mặt cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 3.300 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ):

  • Nợ TK 611/ Có TK 112: 3.300
  • Nợ TK 136: 3.000/Nợ TK 133: 300 và Có TK 111: 3.300
  • Nợ TK 136/ Có TK 111: 3.300
  • Nợ TK 136/ Có TK 112: 3.300
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị dùng tiền nhận được từ viện trợ, vay nợ nước ngoài động để chi trả cho các khoản chi dự án phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán:

  • Nợ TK 512/ Có TK 337
  • Nợ TK 511/ Có TK 337
  • Nợ TK 337/Có TK 511
  • Nợ TK 337/Có TK 512
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khoản nào sau đây không được ghi nhận trên tài khoản 137 - Tạm chi

  • Các khoản chi dự toán ứng trước
  • Tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động (theo cơ chế tài chính), trường hợp đơn vị sự nghiệp không có tồn quỹ bổ sung thu nhập.
  • Các khoản tạm chi chưa đủ điều kiện ghi chi
  • Khoản tạm chi hộ cho đơn vị cấp dưới
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi đơn vị HCSN được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, phản ánh số phải trả người lao động, ghi:

  • Nợ TK 611, Có TK 111
  • Nợ TK 611, Có TK 334
  • Nợ TK 137, Có TK 334
  • Nợ TK 431, Có TK 334
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi:

  • Nợ TK 348
  • Có TK 348
  • Nợ TK 366
  • Có TK 366
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tiền lương phải trả cho viên chức phục vụ cho hoạt động thu phí, ghi:

  • Nợ TK 611/Có TK 334
  • Nợ TK 612/Có TK 334
  • Nợ TK 614/Có TK 334
  • Nợ TK 631/Có TK 334
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khoản nào sau đây không thuộc mối quan hệ phải thu trong đơn vị HCSN

  • Khoản phải thu khách hàng
  • Khoản tạm ứng cho cán bộ, viên chức, người lao động
  • Khoản thuế GTGT được khấu trừ
  • Khoản thu hộ cho đơn vị cấp trên
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 611, Có TK 131
  • Nợ TK 615, Có TK 111
  • Nợ TK 615, Có TK 131
  • Nợ TK 611, Có TK 111
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK 332 có thể có số dư Nợ khi:

  • Số nợ BHXH chưa nộp\
  • Số KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
  • Số nợ BHTN chưa nộp
  • Số nợ BHYT chưa nộp
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đối với phần phí, lệ phí đơn vị khi thu được để lại sẽ ghi:

  • Nợ TK 012
  • Nợ TK 013
  • Nợ TK 014
  • Nợ TK 018
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Hình thức ghi sổ đề cập trong TT 107/2017/TT-BTC:

  • Không có hình thức Nhật ký – chứng từ;
  • Kế toán trên máy vi tính không phải là một hình thức ghi sổ;
  • Hình thức Nhật ký chung được khuyến khích áp dụng;
  • Hình thức Nhật ký – sổ cái và Nhật ký – chứng từ không được đề cập.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Kế toán đơn vị HCSN thực hiện theo nguyên tắc:

  • Cơ sở tiền;
  • Cơ sở dồn tích;
  • Cơ sở dồn tích có điều chỉnh;
  • Cơ sở tiền và cơ sở dồn tích.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Theo chế độ tài khoản kế toán trong TT 107/2017/TT-BTC, thời điểm kết thúc năm:

  • Các tài khoản phản ánh thu và chi có thể có số dư nếu chưa được quyết toán;
  • Các tài khoản loại 0 – 4 có số dư;
  • Các tài khoản loại 0 không có số dư;
  • Các tài khoản loại 1- 9 đều có số dư.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nội dung nào không thuộc vai trò của ngân sách nhà nước?

  • Vai trò của một ngân sách tiêu dùng:
  • Vai trò của ngân sách phát triển:
  • Thực hiện công bằng xã hội.
  • Ổn định kinh tế vĩ mô
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Các đơn vị dự toán cấp 3 không thuộc trường hợp sau

  • Là các đơn vị sử dụng NSNN để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao;
  • được đơn vị dự toán cấp 2 giao dự toán;
  • được đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp giao dự toán;
  • là đơn vị dự toán cấp trên, phân bổ NSNN cho đơn vị dự toán cấp 4.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị HCSN nói chung thì chủ yếu hoạt động bằng nguồn:

  • Nguồn tài trợ, viện trợ;
  • Nguồn thu phí, lệ phí khấu trừ để lại;
  • Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
  • Nguồn thu từ sản xuất, kinh doanh
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Các đơn vị sau không được gọi là đơn vị dự toán:

  • Là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
  • Các đơn vị sự nghiệp;
  • Các doanh nghiệp nhà nước;
  • Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Các đơn vị dự toán cấp 1:

  • Là các đơn vị vừa sử dụng, vừa phân bổ NSNN cho cấp dự toán bên dưới;
  • được thủ tướng Chính phủ giao dự toán trực tiếp;
  • được UBND cấp tỉnh giao dự toán;
  • được UBND cấp huyện giao dự toán
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nội dung nào không thuộc nguyên tắc quản lý tài chính công?

  • Công bằng
  • Hiệu quả
  • Thống nhất
  • Công khai minh bạch
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị sau không được gọi là đơn vị sự nghiệp:

  • Bệnh viện Bạch Mai;
  • Trường Đại học dân lập Thành Đô;
  • Hội đồng nhân dân các cấp;
  • Tổng cục thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chính phủ Việt Nam hướng tới xây dựng “mô hình tổng kế toán công” trong đó:

  • mục đích là lập báo cáo tài chính tại địa phương và báo cáo hợp nhất toàn quốc;
  • mục đích là lập báo cáo quyết toán NSNN;
  • mục đích là lập báo cáo tài chính nhà nước ở phạm vi từng địa bàn và trên phạm vi toàn quốc bên cạnh các báo cáo quyết toán NSNN;
  • mục đích là tiếp cận kế toán HCSN theo hướng kế toán dồn tích thay vì cơ sở tiền.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN không gồm:

  • Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho;
  • Các khoản phải trả, phải nộp;
  • Tài sản của công chức, viên chức trong đơn vị;
  • nguồn vốn kinh doanh, nguồn kinh phí và các quỹ.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chế độ kế toán HCSN theo TT 107/2017/TT-BTC gồm các nội dung trừ:

  • Hệ thống chứng từ kế toán;
  • Hệ thống tài khoản kế toán;
  • Hệ thống báo cáo thuế;
  • Hệ thống sổ sách kế toán;
  • Hệ thống báo cáo tài chính;
  • Hệ thống báo cáo quyết toán.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị HCSN đơn thuần không đảm nhận các hoạt động liên quan tới:

  • Sự nghiệp giáo dục;
  • Sự nghiệp y tế;
  • Nghiên cứu tại viện nghiên cứu vật lý;
  • Sản xuất, kinh doanh.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chế độ kế toán HCSN theo TT 107/2017/TT-BTC áp dụng cho các đơn vị, trừ:

  • Các cơ quan hành chính nhà nước;
  • Các đơn vị sự nghiệp;
  • Các doanh nghiệp nhà nước;
  • Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

rường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi bên Có TK 515
  • Ghi bên Nợ TK 635
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi tính ra số quỹ khen thưởng, phúc lợi phải chi trả cho người lao động trong đơn vị, kế toán ghi:

  • Nợ TK 4311,4312/Có TK 111
  • Nợ TK4311,4312/Có TK 112
  • Nợ TK 4311,4312/Có TK334
  • Nợ TK 4311,4312/Có TK421
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập dùng để

  • Chi trả tiền lương hàng tháng cho người lao động
  • Chi tiền thưởng cho người lao động
  • Chi các khoản hỗ trợ người lao động khi nghỉ việc
  • Chi đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân khác, kế toán ghi nhận:

  • Ghi Có TK411
  • Ghi Nợ TK411
  • Ghi Có TK411 đối ứng với Nợ TK tài sản tương ứng
  • Ghi Nợ TK 411 đối ứng với Có TK tài sản tương ứng
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhận đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài, được phép bổ sung quỹ khen thưởng, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK611/Có TK4311
  • Nợ TK612/Có TK4311
  • Nợ TK111,112/Có TK4311
  • Nợ TK421/Có TK4311
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị HCSN có thể được hình thành từ

  • Kinh phí hoạt động do nhà nước cấp
  • Kinh phí các dự án, chương trình đề tài
  • Nguồn vay nợ, viện trợ nước ngoài
  • Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Việc chi phúc lợi cho người lao động trong đơn vị thuộc thẩm quyền của

  • Bộ Tài chính
  • Sở Tài chính
  • Cơ quan quản lí cấp trên
  • Thủ trưởng đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh có thể hình thành

  • Tại các đơn vị hành chính
  • Tại mọi đơn vị hành chính sự nghiệp
  • Tại các đơn vị sự nghiệp
  • Tại các đơn vị sự nghiệp có tổ chức kinh doanh và hình thành nguồn vốn KD riêng
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kì của đơn vị được xác định bằng

  • Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài dạn
  • Tổng phát sinh Có trong kì của TK411
  • Tổng phát sinh Có trong kì của TK 411 trừ đi phát sinh Nợ trong kì của TK 411
  • Số dư cuối kì của TK 411
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ phúc lợi có thể được chi trợ cấp khó khăn cho:

  • Chỉ người lao động hiện tại đang phục vụ cho đơn vị
  • Người lao động hiện tại đang phục vụ cho đơn vị, không bao gồm số đang nghỉ phép
  • Người lao động của đơn vị kể cả số đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức
  • Người lao động trong danh sách lao động hiện tại của đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi chi trực tiếp bằng tiền mặt cho các hoạt động khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi:

  • Nợ TK431/Có TK334
  • Nợ TK431/Có TK112
  • Nợ TK431/Có TK111
  • Nợ TK111/CóTK431
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn NSNN cấp theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK611/Có TK431
  • Nợ TK611/Có TK4311
  • Nợ TK612/Có TK431
  • Nợ TK614/Có TK431
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn thặng dư các hoạt động trong năm theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK611/Có TK4311
  • Nợ TK612/Có TK4311
  • Nợ TK614/Có TK4311
  • Nợ TK421/Có TK431
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ khen thưởng dùng để

  • Khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp
  • Khen thưởng cho cá nhân công chức, viên chức theo kết quả công tác và thành tích đóng góp
  • Chi bổ sung thu nhập cho người lao động
  • Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi bên Có TK 515
  • Ghi bên Nợ TK 515
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp là:

  • TK 9111
  • TK 9112
  • TK9113
  • TK 91
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản cấp 2 được sử dụng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là:

  • TK 9111
  • TK 9112
  • TK9113
  • TK 911
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản 004 :Kinh phí viện trợ không hoàn lại, được ghi Có trong trường hợp

  • Khi chi trả tiền thanh toán cho nhà cung cấp.
  • Khi nhà tài trợ chuyển tiền về tài khoản tiền gửi Ngân hàng
  • Khi đơn vị rút tiền về tiền mặt để chi tiêu
  • Căn cứ thông báo của cơ quan chủ quản về việc thanh toán các khoản đã tạm ứng (hoàn tạm ứng)
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hành chính, sự nghiệp là:

  • TK 612
  • TK 611
  • TK 614
  • TK 642
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí là:

  • TK 612
  • TK 611
  • TK 614
  • TK 642
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi phát sinh các khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức trong năm nhưng chưa thu hồi được, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131 hoặc TK 138/Có Tk 611
  • Nợ TK 131 hoặc TK 138/Có TK 421
  • Nợ TK 511/Có TK 611
  • Nợ TK 511/Có TK 421
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhận ngân sách bằng lệnh chi tiền thực chi, kế toán ghi nhận

  • Nợ TK 112/ Có TK 337
  • Nợ TK 112/Có TK 337 và đồng thời ghi Nợ TK 012
  • Nợ TK 112/Có TK 511
  • Nợ TK 112/Có TK 511 và đồng thời ghi Nợ TK 012
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán dịch vụ mua ngoài đã ghi nhận vào chi phí hoạt động từ kỳ trước, kế toán ghi

  • Nợ TK 331/Có TK 112
  • Nợ TK 331/ Có TK 112 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 511
  • Nợ TK 611/Có TK 112
  • Nợ TK 611/Có TK 112 và Nợ TK 337/Có TK 511
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để theo dõi doanh thu tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là:

  • TK 512
  • TK 511
  • TK 531
  • TK 514
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Các khoản thu chính trong đơn vị sự nghiệp thuần tuý bao gồm:

  • Thu hoạt động do NSNN cấp, thu từ nguồn viện trợ và thu từ số phí được khấu trừ để lại
  • Thu từ hoạt động SXKD
  • Thu hoạt động do NSNN cấp và thu từ nguồn viện trợ
  • Đáp án A và C
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi phát sinh chi phí đã chi bằng tiền gửi ngân hàng, nhưng chưa xác định được đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 652/Có TK 112
  • Nợ TK 611/Có TK 112
  • Nợ TK 611/Có TK 112 và đồng thời ghi Nợ TK 337/Có TK 611
  • Kế toán không chi chép, đợi cuối kỳ.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động viện trợ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 612/Có TK 152
  • Nợ TK 612/ Có TK 152 và đồng thời ghi Nợ TK 366/Có TK 512
  • Nợ TK 366/Có TK 152
  • Nợ TK 366/Có TK 152 và ghi Có TK 004
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi thanh toán dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động viện trợ bằng tiền mặt, kế toán ghi:

  • Nợ TK 612/Có TK 111
  • Nợ TK 612/Có TK 111 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 512
  • Nợ TK 612/Có TK 111 và ghi Có TK 004
  • Nợ TK 612/Có TK 111 và đồng thời Nợ TK 337/Có TK 512 và ghi Có TK 004
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Cặp tài khoản sử dụng để kế toán các khoản thu, chi của hoạt động thường xuyên, hoạt động dự án, hoạt động tài chính trong đơn vị HCSN lần lượt là:

  • Tài khoản 511 và 611; 512 và 612; 515 và 635
  • Tài khoản 511 và 611; 512 và 612; 515 và 615
  • Tài khoản 51 và 611; 514 và 614; 515 và 615
  • Tài khoản 511 và 611; 514 và 614; 515 và 635
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thanh toán tiền cho dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động thu phí bằng tiền mặt lấy từ nguồn thu phí được để lại, kế toán ghi:

  • Nợ TK 614/Có TK 111
  • Nợ TK 614/Có TK 111 và Nợ TK 337/Có TK 514
  • Nợ TK 614/Có TK 111 và Nợ TK 337/Có TK 514 và ghi Có TK 014
  • Nợ TK 614/Có TK 111 và Có TK 014
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chế độ chứng từ kế toán trong Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  • Các chứng từ đều là chứng từ hướng dẫn;
  • 4 chứng từ liên quan tới tiền là bắt buộc;
  • Các chứng từ đều phải theo mẫu quy định của BTC;
  • Không hướng dẫn cụ thể, đơn vị tự thiết kế chứng từ.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Các đơn vị dự toán cấp 3 không thuộc trường hợp sau

  • Là các đơn vị sử dụng NSNN để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao;
  • được đơn vị dự toán cấp 2 giao dự toán;
  • được đơn vị dự toán cấp 1 trực tiếp giao dự toán;
  • là đơn vị dự toán cấp trên, phân bổ NSNN cho đơn vị dự toán cấp 4.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chính phủ Việt Nam hướng tới xây dựng “mô hình tổng kế toán công” trong đó:

  • mục đích là lập báo cáo tài chính tại địa phương và báo cáo hợp nhất toàn quốc;
  • mục đích là lập báo cáo quyết toán NSNN;
  • mục đích là lập báo cáo tài chính nhà nước ở phạm vi từng địa bàn và trên phạm vi toàn quốc bên cạnh các báo cáo quyết toán NSNN;
  • mục đích là tiếp cận kế toán HCSN theo hướng kế toán dồn tích thay vì cơ sở tiền.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị sau không được gọi là đơn vị sự nghiệp:

  • Bệnh viện Bạch Mai;
  • Trường Đại học dân lập Thành Đô;
  • Hội đồng nhân dân các cấp;
  • Tổng cục thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Theo chế độ tài khoản kế toán trong TT 107/2017/TT-BTC, thời điểm kết thúc năm:

  • Các tài khoản phản ánh thu và chi có thể có số dư nếu chưa được quyết toán;
  • Các tài khoản loại 0 – 4 có số dư;
  • Các tài khoản loại 0 không có số dư;
  • Các tài khoản loại 1- 9 đều có số dư.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nhập kho nguyên vật liệu do được viện trợ không hoàn lại, ghi

  • Nợ TK 152/ Có TK 111
  • Nợ TK 152/ Có TK 3338
  • Nợ TK 152/ Có TK 36622
  • Nợ TK 152/ Có TK 331
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị có một lượng ngoại tệ gửi tại nhiều ngân hàng, TK 007 được chia chi tiết theo

  • Loại ngoại tệ
  • Ngân hàng mà đơn vị đang gửi ngoại tệ
  • Cả A và B đều đúng
  • Cả A và B đều sai
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Rút dự toán chi hoạt động về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi

  • Nợ TK 111/ Có TK 5111;
  • Nợ TK 111/ Có TK 3371;
  • Nợ TK 111/ Có TK 5111
  • Nợ TK 111/ Có TK 3371
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Có TK 008 Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc bao gồm những khoản tiền nào

  • Tiền gửi có kỳ hạn để lấy lãi
  • Tiền gửi không kỳ hạn để thanh toán
  • Tiền gửi ký quỹ để nhập khẩu hàng hoá
  • Tất cả đều đúng
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chi phí thu mua phát sinh khi nguyên liệu vật liệu dùng cho hoạt động thường xuyên trong đơn vị HCSN được tính vào?

  • Ghi tăng chi phí hoạt động thường xuyên
  • Ghi giảm chi phí hoạt động thường xuyên
  • Ghi tăng giá trị NVL nhập kho
  • Ghi giảm giá trị NVL nhập kho
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chuyển TGKB thanh toán nợ cho nhà cung cấp, cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo Nợ từ kho bạc, kế toán phản ánh

  • Nợ TK 331/ Có TK 113
  • Nợ TK 331/ Có TK 112
  • Nợ TK 113/ Có TK 112
  • Tất cả đều sai
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thu tiền bệnh nhân ứng tiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện… bằng tiền mặt ghi

  • Nợ TK 111/ Có TK 331
  • Nợ TK 111/ Có TK 131
  • Nợ TK 331/ Có TK 111
  • Nợ TK 131/ Có TK 111
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị hành chính sự nghiệp nào có phát sinh sản phẩm nhập kho

  • ĐVSN có hoạt động thương mại
  • ĐVSN có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm
  • ĐVSN có hoạt động SXKD
  • Câu B và C
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Giá trị NVL, CCDC mua bằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng trong năm, cuối năm kết chuyển phần kinh phí đã nhận trước chưa ghi thu thành:

  • Khoản chi tương ứng
  • Khoản thu tương ứng
  • Khoản phải trả tương ứng
  • Khoản phải thu tương ứng
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

NLVL xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập lại kho, phản ánh theo giá trị

  • Giá xuất kho
  • Giá gốc
  • Giá tạm tính
  • Giá hợp lý
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhập khẩu TSCĐ dùng cho hoạt SXKD, dịch vụ không được khấu trừ thuế GTGT, đơn vị phản ánh Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

  • Nợ TK 211/ Có TK 3337
  • Nợ TK 211/Có TK 33312
  • Nợ TK 133/Có TK 3337
  • Nợ TK 133/Có TK 33312
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Theo quy định hiện hành, tiêu chuẩn chung ghi nhận TSCĐ trong đơn vị HCSN

  • Giá trị từ 5 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • Giá trị từ 5 triệu đến 10 triệu và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • Giá trị từ 10 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • Giá trị từ 10 triệu trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên trừ một số TSCĐ đặc biệt.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thanh lý TSCĐ có gốc NSNN, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản:

  • TK 36611
  • TK 43122
  • TK 43142
  • TK 811
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài sản cố định được đánh giá theo 3 chỉ tiêu, trừ

  • Nguyên giá
  • Hao mòn lũy kế
  • Hao mòn năm
  • Giá trị còn lại
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ :

  • 44.000.000
  • 52.800.000
  • 57.200.000
  • 58.080.000
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chuyển khoản mua TSCĐ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, đơn vị hạch toán như sau :

  • Nợ TK 211/Có TK 3663
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663 và Ghi có TK 014
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663 và Ghi có TK 008
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Những TSCĐ phải trích khấu hao, trừ:

  • TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính
  • TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho hoạt HĐ kinh doanh
  • TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ để lại, sử dụng cho HĐ thu phí
  • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay sử dụng cho HĐ kinh doanh.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Rút dự toán chi HĐ mua TSCĐ sử dụng ngay cho HĐ sự nghiệp, đơn vị hạch toán như sau :

  • Nợ TK 211/Có TK 3661
  • Nợ TK 211/Có TK 111 ; Nợ TK 3371/Có TK 3661
  • Nợ TK 211/Có TK 366 và Ghi có TK 008
  • Nợ TK 211/Có TK 111 ; Nợ TK 3371/Có TK 3661 và Ghi Có TK 008
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài sản nào dưới đây không được ghi nhận là TSCĐ

  • Ô tô phục vụ quản lý dự án có giá trị 430 triệu và thời gian sử dụng 10 năm.
  • Máy vi tính có giá trị 8 triệu và thời gian sử dụng 5 năm
  • Máy ghi âm có giá trị 3 triệu và thời gian sử dụng 5 năm
  • Cổ vật
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thanh lý TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản:

  • TK 36611
  • TK 43122
  • TK 43142
  • TK 811
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chế độ kế toán HCSN theo TT 107/2017/TT-BTC gồm các nội dung trừ:

  • Hệ thống chứng từ kế toán;
  • Hệ thống tài khoản kế toán;
  • Hệ thống báo cáo thuế;
  • Hệ thống sổ sách kế toán;
  • Hệ thống báo cáo tài chính;
  • Hệ thống báo cáo quyết toán.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị HCSN nói chung thì chủ yếu hoạt động bằng nguồn:

  • Nguồn tài trợ, viện trợ;
  • Nguồn thu phí, lệ phí khấu trừ để lại;
  • Nguồn kinh phí nhà nước cấp;
  • Nguồn thu từ sản xuất, kinh doanh
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đối tượng kế toán trong đơn vị HCSN không gồm:

  • Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho;
  • Các khoản phải trả, phải nộp;
  • Tài sản của công chức, viên chức trong đơn vị;
  • nguồn vốn kinh doanh, nguồn kinh phí và các quỹ.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị HCSN đơn thuần không đảm nhận các hoạt động liên quan tới:

  • Sự nghiệp giáo dục;
  • Sự nghiệp y tế;
  • Nghiên cứu tại viện nghiên cứu vật lý;
  • Sản xuất, kinh doanh.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Cơ cấu tài chính công không bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương)
  • Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước
  • Tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước
  • Quỹ dự phòng tài chính
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tính hao mòn TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính, ghi :

  • Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
  • Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
  • Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141
  • Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thanh lý TSCĐ có gốc NSNN, phần GTCL được ghi nhận vào tài khoản:

  • TK 36611
  • TK 43122
  • TK 43142
  • TK 811
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi mua sắm TSCĐ hữu hình, nguyên giá TSCĐ được ghi nhận trên tài khoản nào

  • TK 211
  • TK 2 13
  • TK 214
  • TK 241
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ HCSN trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ:

  • 44.000.000
  • 52.800.000
  • 57.200.000
  • 58.080.000
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi thanh lý TSCĐ hình thành từ nguốn NSNN cấp, phần chênh lệch thu chi HĐ thanh lý phải nộp lại NSNN, ghi vào TK :

  • TK 711
  • TK 811
  • TK 421
  • TK 3378
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài sản nào dưới đây không được ghi nhận là TSCĐ

  • Ô tô phục vụ quản lý dự án có giá trị 430 triệu và thời gian sử dụng 10 năm.
  • Máy vi tính có giá trị 8 triệu và thời gian sử dụng 5 năm
  • Máy ghi âm có giá trị 3 triệu và thời gian sử dụng 5 năm
  • Cổ vật
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Những TSCĐ phải tính hao mòn, trừ:

  • TSCĐ hình thành từ NSNN cấp sử dụng cho HĐ hành chính
  • TSCĐ hình thành từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài sử dụng cho HĐ dự án
  • TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại sử dụng cho HĐ thu phí
  • TSCĐ hình thành từ Quỹ phúc lợi sử dụng cho HĐ phúc lợi
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Mua sắm TSCĐ dùng cho HĐ kinh doanh trị giá 44.000.000 chưa gồm thuế GTGT 10%, lệ phí trước bạ 8.800.000. Nguyên giá TSCĐ :

  • 44.000.000
  • 52.800.000
  • 57.200.000
  • 58.080.000
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Chuyển khoản mua TSCĐ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại, đơn vị hạch toán như sau :

  • Nợ TK 211/Có TK 3663
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663 và Ghi có TK 014
  • Nợ TK 211/Có TK 112 ; Nợ TK 3373/Có TK 3663 và Ghi có TK 008
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TSCĐ nào được ghi nhận là TSCĐ vô hình

  • Phương tiện truyền dẫn điện
  • Lăng tẩm
  • Phần mềm Office 365
  • Xe phát sóng lên vệ tinh
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TSCĐ nào dưới dây không được phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ:

  • TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN cấp
  • Tài sản cố định được tặng cho
  • TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ, để lại
  • TSCĐ hình thành bằng Quỹ Phúc lợi
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhập khẩu TSCĐ dùng cho hoạt SXKD, dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT, đơn vị phản ánh Thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

  • Nợ TK 211/ Có TK 3337
  • Nợ TK 211/Có TK 33312
  • Nợ TK 133/Có TK 3337
  • Nợ TK 133/Có TK 33312
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ nào dưới đây không phải TSCĐ hữu hình

  • Nhà văn hóa
  • Bãi đỗ xe
  • Vườn cây cảnh
  • Quyền sở hữu công nghiệp
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Trích khấu hao TSCĐ hình thành từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ kinh doanh, ghi :

  • Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
  • Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 4211
  • Nợ TK 611/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141
  • Nợ TK 154/Có TK 214 và Nợ TK 43142/Có TK 43141
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Những TSCĐ phải trích khấu hao, trừ:

  • TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho HĐ hành chính
  • TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sử dụng cho hoạt HĐ kinh doanh
  • TSCĐ hình thành từ nguồn phí được khấu trừ để lại, sử dụng cho HĐ thu phí
  • TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay sử dụng cho HĐ kinh doanh.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi mua NVL nhập kho dùng cho hoạt động thường xuyên bằng tiền rút tạm ứng dự toán kinh phí hoạt động, ngoài bút toán: Nợ TK 152 Có TK 111 Kế toán còn phải ghi thêm bút toán:

  • Nợ TK 337/Có TK 36611
  • Nợ TK 36611/Có TK 337
  • Nợ TK 337/Có TK 36612
  • Nợ TK 36612/Có TK 337
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng có số dư:

  • Không xác định được
  • Chỉ có duy nhất số dư Bên Nợ
  • Có số dư Bên Nợ và có thể có số dư Bên Có
  • Có số dư bên Có
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị dùng tiền từ rút tạm ứng dự toán chi hoạt động để chi trả cho các khoản chi hoạt động phát sinh, kế toán cần ghi thêm bút toán:

  • Nợ TK 512/ Có TK 337
  • Nợ TK 511/ Có TK 337
  • Nợ TK 337/Có TK 511
  • Nợ TK 337/Có TK 512
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Cuối năm, TCSĐ đầu tư tư nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài dùng cho các hoạt động dự án, khi ghi nhận hao mòn, đồng thời kết chuyển thu:

  • Nợ TK 36621/Có TK 512
  • Nợ TK 512/Có TK 36621
  • Nợ TK 36621/Có TK 512
  • Nợ TK 512/Có TK 36621
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khấu trừ thu nhập người lao động về các khoản trích theo lương ghi:

  • Nợ TK 332
  • Có TK 332
  • Nợ TK 334
  • Có TK 334
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK 337 dùng để phản ánh:

  • Các khoản nhận trước chưa ghi thu
  • Các khoản phải trả nội bộ
  • Các khoản phải trả khác
  • Các khoản tạm thu
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Số chiết khấu thanh toán cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 611, Có TK 131
  • Nợ TK 615, Có TK 111
  • Nợ TK 615, Có TK 131
  • Nợ TK 611, Có TK 111
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi kết chuyển các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK thu tương ứng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 337
  • Có TK 337
  • Nợ TK 366
  • Có TK 366
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Bút toán Nợ TK 337/ Có TK 511 không được ghi nhận khi:

  • Rút tiền tạm ứng dự toán NSNN về nhập quỹ
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán tiền mua NVL dùng ngay cho hoạt động thường xuyên
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán tiền mua CCDC dùng ngay cho hoạt động thường xuyên
  • Dùng tiền tạm ứng dự toán NSNN thanh toán cho một khoản chi hoạt động phát sinh
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khoản nào sau đây không thuộc mối quan hệ phải thu trong đơn vị HCSN

  • Khoản phải thu khách hàng
  • Khoản tạm ứng cho cán bộ, viên chức, người lao động
  • Khoản thuế GTGT được khấu trừ
  • Khoản thu hộ cho đơn vị cấp trên
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi đơn vị HCSN được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, phản ánh số phải trả người lao động, ghi:

  • Nợ TK 611, Có TK 111
  • Nợ TK 611, Có TK 334
  • Nợ TK 137, Có TK 334
  • Nợ TK 431, Có TK 334
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đối với phần phí, lệ phí đơn vị khi thu được để lại sẽ ghi:

  • Nợ TK 012
  • Nợ TK 013
  • Nợ TK 014
  • Nợ TK 018
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khoản chi hộ đơn vị có quan hệ độc lập được ghi nhận vào tài khoản nào:

  • Tài khoản 136 - Phải thu nội nội bộ
  • Tài khoản 141 - Tạm ứng
  • Tài khoản 138 - Phải thu khác
  • Không tồn tại khoản chi hộ này
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi chi trả hộ bằng tiền mặt cho đơn vị nội bộ về tiền điện sử dụng 3.300 (trong đó có 10% thuế GTGT). Kế toán ghi (đơn vị 1.000đ):

  • Nợ TK 611/ Có TK 112: 3.300
  • Nợ TK 136: 3.000/Nợ TK 133: 300 và Có TK 111: 3.300
  • Nợ TK 136/ Có TK 111: 3.300
  • Nợ TK 136/ Có TK 112: 3.300
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi phát sinh khoản nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược, kế toán ghi:

  • Nợ TK 348
  • Có TK 348
  • Nợ TK 366
  • Có TK 366
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phần lãi do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi:

  • Nợ TK1112,1122/Có TK515
  • Nợ TK1111,1121/Có TK515
  • Nợ TK1112,1122/Có TK413
  • Nợ TK 1112,1122/Có TK635
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị HCSN có thể được bổ sung từ

  • Nguồn kinh phí hoạt động hiện có
  • Dự toán kinh phí hoạt động hiện còn
  • Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
  • Vay nợ, viện trợ của nước ngoài
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phần lãi do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi tăng Doanh thu tài chính
  • Ghi giảm Chi phí tài chính
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ phải trả người bán gốc ngoại tệ được ghi nhận:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi bên Có TK 515
  • Ghi bên Nợ TK 515
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi:

  • Nợ TK1112,1122/Có TK515
  • Nợ TK413/Có TK 1112,1122
  • Nợ TK1112,1122/Có TK413
  • Nợ TK 635/Có TK1112,1122
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ phúc lợi có thể được chi trợ cấp khó khăn cho:

  • Chỉ người lao động hiện tại đang phục vụ cho đơn vị
  • Người lao động hiện tại đang phục vụ cho đơn vị, không bao gồm số đang nghỉ phép
  • Người lao động của đơn vị kể cả số đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức
  • Người lao động trong danh sách lao động hiện tại của đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập dùng để

  • Chi trả tiền lương hàng tháng cho người lao động
  • Chi tiền thưởng cho người lao động
  • Chi các khoản hỗ trợ người lao động khi nghỉ việc
  • Chi đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phần lỗ do đánh giá lại tiền bằng ngoại tệ cuối kì được kế toán ghi:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi bên Có TK 515
  • Ghi bên Nợ TK 515
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi trích quỹ khen thưởng từ nguồn thặng dư các hoạt động trong năm theo quy định hiện hành, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK611/Có TK4311
  • Nợ TK612/Có TK4311
  • Nợ TK614/Có TK4311
  • Nợ TK421/Có TK431
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Trường hợp tỉ giá chuyển khoản trung bình cuối kì lớn hơn tỉ giá ghi sổ, phần chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại số dư khoản nợ thu khách hàng gốc ngoại tệ được ghi nhận:

  • Ghi bên Có TK413
  • Ghi bên Nợ TK413
  • Ghi bên Có TK 515
  • Ghi bên Nợ TK 635
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Quỹ khen thưởng dùng để

  • Khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp
  • Khen thưởng cho cá nhân công chức, viên chức theo kết quả công tác và thành tích đóng góp
  • Chi bổ sung thu nhập cho người lao động
  • Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nhận đóng góp, hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài, được phép bổ sung quỹ khen thưởng, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK611/Có TK4311
  • Nợ TK612/Có TK4311
  • Nợ TK111,112/Có TK4311
  • Nợ TK421/Có TK4311
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh có thể hình thành

  • Tại các đơn vị hành chính
  • Tại mọi đơn vị hành chính sự nghiệp
  • Tại các đơn vị sự nghiệp
  • Tại các đơn vị sự nghiệp có tổ chức kinh doanh và hình thành nguồn vốn KD riêng
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kì của đơn vị được xác định bằng

  • Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài dạn
  • Tổng phát sinh Có trong kì của TK411
  • Tổng phát sinh Có trong kì của TK 411 trừ đi phát sinh Nợ trong kì của TK 411
  • Số dư cuối kì của TK 411
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Việc chi phúc lợi cho người lao động trong đơn vị thuộc thẩm quyền của

  • Bộ Tài chính
  • Sở Tài chính
  • Cơ quan quản lí cấp trên
  • Thủ trưởng đơn vị
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

TK 511-Thu hoạt động do NSNN cấp các tài khoản chi tiết nào?

  • TK 511- Thu thường xuyên, TK 512-Thu dự án, TK 5118-Thu hoạt động khác
  • TK 5111- Thu thường xuyên, TK 5112-Thu không thường xuyên, TK 5118-Thu hoạt động khác, TK 515-Doanh thu tài chính
  • TK 5111- Thu thường xuyên, TK 5112-Thu không thường xuyên, TK 5118-Thu hoạt động khác
  • TK 5111- Thu thường xuyên, TK 5112-Thu không thường xuyên, TK 5118-Thu hoạt động khác, TK 512-Thu dự án, TK 515-Doanh thu tài chính
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi làm thủ tục thanh toán dự toán đã tạm ứng trước đó của năm nay kế toán ghi:

  • Nợ TK 008211: ghi dương và Có TK 008212: ghi dương
  • Nợ TK 008211: ghi âm và Có TK 008212: ghi dương
  • Có TK 008211: ghi dương và Có Tk Có TK 008212: ghi dương
  • Có TK 008211: ghi âm và Có TK 008212: ghi dương
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tất cả các hoạt động cần xác định kết quả tại đơn vị HCSN theo quy định của chính sách tài chính hiện hành bao gồm:

  • Kết quả của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động SXKD
  • Kết quả của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động SXKD, hoạt động khác
  • Kết quả của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác
  • Kết quả của hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động SXKD, hoạt động tài chính
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Thanh toán tiền điện, nước bằng tiền gửi ngân hàng, sử dụng cho hoạt động quản lý kinh doanh tại đơn vị sự nghiệp, kế toán ghi:

  • Nợ TK 642/Có TK 112
  • Nợ TK 642/Có Tk 112 và Ghi Nợ TK 337/Có TK 531
  • Nợ TK 611/Có TK 112
  • Nợ TK 611/Có TK 112 và ghi Nợ TK 337/Có TK 511
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp nào sau đây:

  • Thanh toán tiền lương cho cán bộ thu phí.
  • Rút dự toán thanh toán dịch vụ điện nước sử dụng cho hoạt động sự nghiệp.
  • Nhận dự toán do cấp trên có thẩm quyền cấp.
  • Tạm rút dự toán về tiền gửi ngân hàng.
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện mà đơn vị được khấu trừ hoặc để lại là:

  • TK 512
  • TK 511
  • TK 531
  • TK 514
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Phí chuyển tiền lương, tiền bảo hiểm của công chức, viên chức trong đơn vị HCSN được ghi nhận vào tài khoản là:

  • TK Chi phí tài chính
  • TK Chi phí hoạt động
  • TK Chi phí hoạt động thu phí, lệ phí
  • TK Chi phí khác
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để theo dõi các khoản chi phí phát sinh chung liên quan tới nhiều hoạt động nhưng chưa xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng là:

  • TK 615
  • TK 614
  • TK 652
  • TK 642
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Xác định Kết quả của tất cả các hoạt động hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán bao gồm:

  • Kết quả hoạt động do NSNN cấp; kết quả hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài
  • kết quả hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài
  • Kết quả hoạt động do NSNN cấp ; kết quả hoạt động thu phí, lệ phí
  • Kết quả hoạt động do NSNN cấp; kết quả hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài; kết quả hoạt động thu phí, lệ phí
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Đơn vị hành chính, khi rút dự toán thanh toán phần tiền lương của viên chức, kế toán ghi:

  • Nợ TK 611/Có Tk 334
  • Nợ TK 334/Có TK 511
  • Đồng thời: Nợ TK 611/Có TK 334 và Nợ TK 334/Có TK 511
  • Nợ TK 334/Có TK 511 và ghi Có TK 008
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (6121) Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương. Khi chuyển tiền cho cơ quan BHXH, công đoàn, ghi: Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3372) Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài.

  • Nợ TK 612/ Có TK 332
  • Nợ TK 332/ Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337/Có TK 512
  • Nợ TK 612/ Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337/Có TK 512
  • Nợ TK 612/ Có TK 111, 112. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337/Có TK 511
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Ghi nhận vào tài khoản 511 trong trường hợp:

  • Rút dự toán thanh toán lương cho cán bộ quản lỹ xã
  • Xác định số thu phí để lại được để lại tại đơn vị
  • Rút tạm ứng dự toán về tiền mặt
  • Nhận tiền thông qua lệnh chi tiền thực chi
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Khi nộp trả tiền cho nhà tài trợ do không thực hiện dự án, kế toán ghi:

  • Nợ TK 337/Có TK 112
  • Có TK 004
  • Nợ TK 512/Có TK 612
  • Nợ TK 512/Có TK 112
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Tài khoản được sử dụng để ghi nhận số thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ kể cả thường xuyên, và không thường xuyên là:

  • TK 512
  • TK 511
  • TK 531
  • TK 515
[Liên hệ để xem toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết]

Lê Phương Khanh

5.0
Tài liệu đầy đủ và trình bày rõ dàng hơn các bên khác. Các bạn cũng hỗ trợ nhiệt tình nữa, mình mua combo 3 khóa còn được giảm giá nữa. Sẽ ủng hộ các bạn dài dài.
Đánh giá này hữu ích?

Trần Hoàng Lục

5.0
Đã mua 5 lần và đều được hỗ trợ nhiệt tình, chất lượng khóa học và tài liệu rất tốt.
Đánh giá này hữu ích?

Nguyễn Thị Thu Thủy

5.0
Nguồn tài liệu phong phú và độ chính xác tuyệt đối.
Đánh giá này hữu ích?

Rich Phương Hoàng

5.0
Giá rẻ nhưng chất lượng vượt trội, mình đã chốt mua luôn combo 120 khóa bổ trợ sau khi dùng thử.
Đánh giá này hữu ích?
164 câu hỏi

Liên hệ với chúng tôi để nhận toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết!

Liên hệ

Sẵn sàng sử dụng tài liệu học tập chất lượng cao?

Liên hệ với chúng tôi ngay để được truy cập vào kho tài liệu/ khóa học hỗ trợ học tập đồ sộ, được tổng hợp và biên tập bởi đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao.