Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai?
- tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình có dạng chữ U
- khỏang cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần khi sản lượng tăng
- khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần là chi phí cận biên
- đường chi phí cận biên cắt đường chi phí biến đổi trung bình ở điểm cực tiểu của chi phí biến đổi trung bình
Giải thích: Phương án đúng là: khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần là chi phí cận biên.Vì ATC=AVC+AFC nên khoảng cách là AFC
Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động
- sản phẩm trung bình của lao động đang tăng
- đường tổng sản phẩm có độ dốc âm
- sản phẩm cận biên của lao động đang tăng
- hãng đang có năng suất cận biên giảm dần
Giải thích: Phương án đúng là: sản phẩm trung bình của lao động đang tăng.Vì MP>AP thì AP đang tăng
Hiệu suất không đổi theo quy mô có nghĩa là khi tất cả các đầu vào tăng lên:
- ATC không đổi
- Chi phí trung bình dài hạn tăng cùng tốc độ tăng của đầu vào
- Chi phí trung bình dài hạn không đổi
- Tổng sản phẩm không đổi
Giải thích: Phương án đúng là: Chi phí trung bình dài hạn không đổi.Vì tăng đầu vào 1% thì sản lượng tăng đúng 1% nên ATC không đổi
Khi người lao động thứ 7 được thuê, sản lượng tăng từ 100 đơn vị một tuần lên 110 đơn vị một tuần. Khi người lao động thứ 8 được thuê, sản lượng tăng từ 110 lên 118 đơn vị. Đây là ví dụ về
- hiệu suất giảm dần theo quy mô
- sản xuất sử dụng nhiều lao động
- năng suất cận biên giảm dần
- chi phí cận biên giảm dần
Giải thích: Phương án đúng là: năng suất cận biên giảm dần.Vì tăng đầu vào biến đổi (lao động) vào trong quá trình sản xuất sẵn có thì sản phẩm do người lao động tăng thêm đóng góp vào sản lượng sẽ giảm dần
Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi
- tăng một đơn vị vốn, với lượng lao động không đổi
- sự thay đổi trong chi phí lao động
- tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi
- tăng một đơn vị cả vốn và lao động
Giải thích: Phương án đúng là: tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi.Vì MPL=∆Q/∆L
Doanh thu được xác định là
- Khoản còn lại sau khi chi phí sản xuất được chi trả
- Số thu từ việc bán các hàng hóa và dịch vụ
- Sự chênh lệch giữa số thu và chi phí
- Khoản trả cho các yếu tố sản xuất
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC
- giảm xuống khi sản lượng tăng lên
- là AFC
- MC
- FC
Chi phí cận biên là
- sự gia tăng chi phí cố định khi thuê thêm một lao động
- sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
- sự gia tăng chi phí biến đổi khi thuê thêm một đơn vị lao động
- sự gia tăng tổng chi phí khi thuê thêm một đơn vị lao động
Đường cung ngắn hạn của ngành là
- Tổng lượng bán của các hãng tại mức giá hiện hành
- Tổng chiều ngang của các đường cung cá nhân các hãng
- Là đường nằm ngang tại mức giá hiện hành
- Tổng chiều dọc của các đường cung cá nhân các hãng
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. Hãng hoà vốn khi giá bằng:
- 14
- 13
- 15
- 12
Đường cung của độc quyền bán
- Là đường doanh thu cận biên
- Là đường chi phí cận biên phía trên chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
- Trong độc quyền không có đường cung
- Là đường chi phí cận biên
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169. Nếu giá thị trường là P=55, hãng sẽ sản xuất tại mức sản lượng nào để tối đa hoá lợi nhuận
- Q = 27
- Q = 26
- Q = 28
- Q = 29
Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên
- Tăng giá và giảm sản lượng
- Giảm giá và tăng sản lượng
- Giảm giá và giảm sản lượng
- Không điều nào đúng
Thị trường sản phẩm A được coi là cạnh tranh và được mô tả bằng hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Tính giá và sản lượng lượng cân bằng
- Pe = 50 và Qe = 45
- Pe = 55 và Qe = 45
- Pe = 55 và Qe = 40
- Pe = 45 và Qe = 55
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. Tìm đường cung của hãng?
- Ps = Q2 + 1
- Ps = 2Q + 1
- Ps = 2Q + 2
- Ps = Q + 1
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q+ 169 . Hãng sẽ đóng cửa sản xuất khi giá bằng
- 2
- 3
- 1
- 4
Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ
- Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu hay nhập khẩu đường
- Xuất khẩu đường
- Nhập khẩu đường
- Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường, nhưng không đủ thông tin để kết luận
Nếu nước D có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế tuyệt đối so với nước D trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước D sẽ
- Xuất khẩu đường
- Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường, nhưng không đủ thông tin để kết luận
- Nhập khẩu đường
- Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu hay nhập khẩu đường
Khi phân tích lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, nếu ta nói rằng nước A là nước nhỏ có nghĩa là
- Nước A là người chấp nhận giá
- Lựa chọn của nước A về việc sẽ xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa nào không dựa trên nguyên tắc về lợi thế so sánh
- Chỉ mức giá trong nước là có ý nghĩa với nước A, mức giá thế giới không có ý nghĩa gì
- Nước A chỉ có thể nhập khẩu chứ không thế xuất khẩu hàng hóa
Lợi thế tuyệt đối được xác định bởi việc so sánh
- Mức đầu vào cần thiết cho một đơn vị đầu ra
- Chi phí cơ hội
- Điều kiện về địa điểm và kênh phân phối
- Mức giá của đầu vào đất đai, lao động và vốn
A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi
- B trồng cây và nuôi cá đều tốt hơn B
- A trồng lúa tốt hơn B và B nuôi cá tốt hơn A
- Cả A và B đều có thể thu được lợi ích trong tất cả các trường hợp
- A không thích tiêu dùng cá và B không thích tiêu dùng lúa
Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì
- Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
- Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
- Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
- Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá thế giới
- Không chịu ảnh hưởng từ các tổ chức thương mại quốc tế
- Bằng với mức giá trong nước khi không có thương mại
- Cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại
- Thấp hơn mức giá trong nước khi không có thương mại
Các ngoại ứng tích cực là
- Những chi phí đánh vào những người trả tiền cho sản phẩm
- Những lợi ích mà những người trả tiền cho sản phẩm nhận được
- Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận
- Những chi phí đánh vào những người không trả tiền cho sản phẩm
Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường
- Chi phí sản xuất cao
- Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng
- Số vụ phá sản của doanh nghiệp ngày càng tăng
- Sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong công việc
Đường cầu thị trường đối với hàng hóa công cộng được xác định
- Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều dọc
- Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều ngang
- Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc
- Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều ngang
Các đợt tiêm phòng để chống lại các bênh lây lan tạo ra
- Ngoại ứng tích cực
- Thất bại thị trường
- Cung cấp hàng hóa công cộng
- Ngoại ứng tiêu cực
Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P=1000-Q, trong đó P tính bằng $ và Q tính bằng chiếc. Nhà độc quyền có hàm tổng chi phí là TC=21000+300Q Nếu chính phủ yêu cầu nhà độc quyền đặt giá bằng 500$. Lượng hàng hóa cung cấp là
- 700
- 500
- 600
- 450
Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường
- chất lượng hàng hóa thấp
- Thất nghiệp
- Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt
- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng:
- lớn hơn mức sản lượng có hiệu quả
- Bằng mức sản lượng có hiệu quả
- Là mức sản lượng tối đa hóa tổng lợi ích công cộng
- ít hơn mức sản lượng có hiệu quả
Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. Khi Q=50 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào:
- Tăng sản lượng
- Giữ nguyên sản lượng
- Chưa đủ thông tin để kết luận
- Giảm sản lượng
. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
- Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
- Tiền thuê nhà quá cao
- Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
- Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi:
- Sự vận động theo đường giới hạn khả năng sản xuất sang bên phải
- Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
- Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
- Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là:
- Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia
- Là chi phí để sản xuất ra các kết hơp hàng hoá
- Bằng không
- Số lượng một hàng hoá được sản xuất ra
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:
- Không so sánh được với giá trị của xem phim
- Lớn hơn giá trị của xem phim
- Là chi phí cơ hội của việc xem phim
- Bằng giá trị của xem phim
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi phương trình sau: 2X2 +Y2=225 trong đó X là hàng hoá nông nghiệp còn Y là hàng hoá công nghiệp. Nếu X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu?
- Y=5
- Y=10
- Y=15
- Y=25
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
- Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
- Lượng X tối đa là 20 và lượng Y tối đa là 40
- Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
- Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Tổng doanh thu tại mức giá cân bằng là bao nhiêu?
- TR=2310
- TR=2200
- TR=2250
- TR=2475
Đường cung dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
- Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
- Cung giảm
- Lượng cung không đổi
- Lượng cung giảm
Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau:Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd Nếu chính phủ ấn định giá là 80 thì điều gì xảy ra
- Thiếu hụt 50
- Dư thừa 60
- Dư thừa 50
- Thiếu hụt 40
Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cầu như sau: P1 =100–Q1; P2= 80 – 0,5Q2 và P3 = 60 – 0,4Q3. Phương trình đường cầu của thị trường là:
- Q= 410 – 5P
- P = 410 – 5Q
- Q= 410 – 5,5P
- P = 410 – 5,5Q
Điều gì xảy ra với giá và lượng cân bằng khi cung tăng:
- Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
- Giá và lượng cân bằng tăng
- Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
- Giá và lượng cân bằng giảm
Chính phủ đặt giá trần đối với xăng dầu sẽ dẫn đến:
- Người sản xuất bán nhiều hơn
- Người tiêu dùng sử dụng tiết kiệm hơn
- Người dân mua ít xăng đi
- Buôn lậu xăng dầu qua biên giới
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với Cà phê Trung Nguyên:
- Giá hàng hoá thay thế cho Cà phê Trung Nguyên tăng lên.
- Các nhà sản xuất Chè Lipton quảng cáo cho sản phẩm của họ.
- Giá Cà phê Trung Nguyên giảm xuống.
- Thị hiếu đối với Cà phê Trung Nguyên thay đổi.
Lượng cầu giảm có nghĩa là:
- Dịch chuyển đường cầu sang trái
- Vận động về phía dưới (bên phải) đường cầu
- Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu
- Dịch chuyển đường cầu sang phải
Thu nhập của Minh tăng từ $950/ tuần lên $1050/tuần. Kết quả là anh ta quyết định tăng số bộ phim anh ta sẽ xem lên 5%. Vậy cầu về phim của Minh là:
- co giãn theo giá
- không co giãn theo thu nhập
- co giãn theo thu nhập
- không co giãn theo giá
Nếu giá giảm xuống rất nhiều dẫn đến lượng cầu tăng lên không đáng kể thì
- Cầu là co giãn đơn vị
- co giãn của cầu xấp xỉ bằng vô cùng
- Cầu là không co giãn
- Cầu là co giãn
Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu
- giá tăng làm tổng doanh thu tăng
- giá tăng làm tổng doanh thu giảm
- thu nhập tăng làm giảm tổng doanh thu
- thu nhập tăng làm tăng tổng doanh thu
. Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là
- nằm giữa 1 và vô cùng
- bằng vô cùng
- bằng 1
- nằm giữa 0 và 1
Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm
- thay đổi trong giá chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập
- thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong giá
- thay đổi trong thu nhập chia cho phần trăm thay đổi trong lượng cầu
- thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập
Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầu theo giá là:
- -5
- -0,2
- -0,5
- -2
Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là:
- -1
- -0,5
- -1000
- -2
Nếu co giãn chéo giữa hai hàng hóa X và Y là dương, thì
- X và Y là 2 hàng hóa thay thế
- cầu về X và Y đều co giãn theo giá
- X và Y là hai hàng hóa bổ sung
- cầu về X và Y đều không co giãn theo giá
Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng:
- 5/1
- 1/1
- 1/5
- 1/6
Mai có thể mua A hoặc B. Giá của cả A và B là $1. Khi chi tiêu hết thu nhập, Mai thu được ích lợi cận biên từ mua A là 10 và từ B là 8. Mai sẽ có lợi hơn nếu
- mua nhiều A hơn và ít B hơn
- mua ít A hơn và nhiều B hơn
- mua ít hơn cả A và B
- mua nhiều A hơn và nhiều B hơn
Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?
- Bạn mua 3 chiếc xúc xích và 3 lon Coca
- ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau
- số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống
- ích lợi cận biên của xúc xích / ích lợi cận biên của Coca
- tổng ích lợi thu được từ việc ăn xúc xích là lớn nhất
. Nếu Mai tối đa hóa ích lợi và 2 hàng hóa mà cô ta tiêu dùng có cùng ích lợi cận biên, thì
- Mai sẽ mua 2 loại với số lượng bằng nhau
- Mai thu được tổng ích lợi như nhau từ mỗi loại hàng hóa
- Mai sẽ chỉ mua một trong 2 loại hàng hóa đó
- Mai sẵn sàng trả giá như nhau cho 2 loại hàng hóa đó
Tổng ích lợi bằng
- ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng chia cho giá
- tổng ích lợi cận biên của tất cả các đơn vị hàng hóa được tiêu dùng
- phần diện tích nằm dưới đường cầu, nằm trên đường giá thị trường
- độc dốc của đường ích lợi cận biên
Đường cầu có độ dốc âm được xác định trực tiếp từ
- tăng giá
- quy luật ích lợi cận biên giảm dần
- tổng ích lợi giảm dần
- ích lợi cận biên tăng dần
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu diễn bằng phương trình sau X+2Y=100. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
- Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
- Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
- Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
- Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
- Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
- Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
- Lượng X tối đa là 20 và lượng Y tối đa là 40
- Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60

